Hạch toán dự phòng phải trả theo Thông tư 99/2025

8
Bút toán theo TT 99/2025
3
Tài khoản hướng dẫn
16
Lượt tài khoản Nợ – Có
8
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 8 bút toán cho nghiệp vụ dự phòng phải trả, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 352 – Dự phòng phải trả; TK 632 – Giá vốn hàng bán; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 352 – Dự phòng phải trả (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 352 – Dự phòng phải trả (4 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
641 352 + Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đ…
352 641 + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hộp số dự phòng p…
632, 642, 811 352 Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp
352 111, 112, 241, 331 Khi thực tế phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã…
627, 632, 641, 642, 811 352 Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phả…
352 627, 632, 641, 642, 811 Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phả…
632 352 Khi trích lập dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn liên quan đến hàng tồn kho
352 642 Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở thời điểm kết thúc kỳ kế toán này nhỏ …

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả (6 bút toán)

  1. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
  2. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
    TK 641 - Chi phí bán hàng
  3. Nợ TK 632
    Nợ TK 642
    Nợ TK 811
    TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)
  4. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)
    TK 111
    TK 112
    TK 241
    TK 331
  5. Nợ TK 627
    Nợ TK 632
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 811
    TK 352 - Dự phòng phải trả
  6. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
    TK 627
    TK 632
    TK 641
    TK 642
    TK 811

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (1 bút toán)

  1. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 352 - Dự phòng phải trả

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (1 bút toán)

  1. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
    TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 8 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán dự phòng phải trả ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (4 bút toán); TK 632 – Giá vốn hàng bán (3 bút toán); TK 641 – Chi phí bán hàng (2 bút toán); TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (2 bút toán); TK 811 – Chi phí khác (2 bút toán).

Hạch toán dự phòng phải trả ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 352 – Dự phòng phải trả (4 bút toán); TK 641 – Chi phí bán hàng (2 bút toán); TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (2 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (1 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán dự phòng phải trả là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 352 – Dự phòng phải trả; TK 632 – Giá vốn hàng bán; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán dự phòng phải trả theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ