Hạch toán dự phòng phải trả theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 8 bút toán cho nghiệp vụ dự phòng phải trả, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 352 – Dự phòng phải trả; TK 632 – Giá vốn hàng bán; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 352 – Dự phòng phải trả (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 352 – Dự phòng phải trả (4 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 641 | 352 | + Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đ… |
| 352 | 641 | + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hộp số dự phòng p… |
| 632, 642, 811 | 352 | Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp |
| 352 | 111, 112, 241, 331 | Khi thực tế phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã… |
| 627, 632, 641, 642, 811 | 352 | Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phả… |
| 352 | 627, 632, 641, 642, 811 | Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phả… |
| 632 | 352 | Khi trích lập dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn liên quan đến hàng tồn kho |
| 352 | 642 | Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở thời điểm kết thúc kỳ kế toán này nhỏ … |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả (6 bút toán)
-
+ Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:Nợ TK 641 - Chi phí bán hàngCó TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
-
+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hộp số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)Có TK 641 - Chi phí bán hàng
-
Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả khác, dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn, ghi:Nợ TK 632Nợ TK 642Nợ TK 811Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)
-
Khi thực tế phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập, ghi:Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)Có TK 111Có TK 112Có TK 241Có TK 331
-
Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:Nợ TK 627Nợ TK 632Nợ TK 641Nợ TK 642Nợ TK 811Có TK 352 - Dự phòng phải trả
-
Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:Nợ TK 352 - Dự phòng phải trảCó TK 627Có TK 632Có TK 641Có TK 642Có TK 811
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (1 bút toán)
-
d) Khi trích lập dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn liên quan đến hàng tồn kho, ghi:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 352 - Dự phòng phải trả
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (1 bút toán)
-
Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở thời điểm kết thúc kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở thời điểm kết thúc kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:Nợ TK 352 - Dự phòng phải trảCó TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 8 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán dự phòng phải trả ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán dự phòng phải trả ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán dự phòng phải trả là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán dự phòng phải trả theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: chi phí và giá thành
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 352 – Dự phòng phải trả; TK 632 – Giá vốn hàng bán; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản