Hạch toán mua trái phiếu và thu lãi trái phiếu theo Thông tư 99/2025

8
Bút toán theo TT 99/2025
3
Tài khoản hướng dẫn
15
Lượt tài khoản Nợ – Có
24
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 8 bút toán cho nghiệp vụ mua trái phiếu và thu lãi trái phiếu, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 343 – Trái phiếu phát hành; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 635 – Chi phí tài chính (6 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (5 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
635, 627, 241 111, 112, 335, 3431 Định kỳ, phản ánh số lãi trái phiếu phải trả tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá
635, 627, 241, 3431 111, 112 Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho …
335, 635, 627, 241, 3431 111, 112 Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho …
635, 627, 241, 3431 111, 112 Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho …
335, 635, 627, 241, 3431 111, 112 Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho …
111, 112, 138 515 Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại…
171 515 Khi phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủ theo…
635 171 Đối với trường hợp bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (repo)

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành (5 bút toán)

  1. Nợ TK 635
    Nợ TK 627
    Nợ TK 241
    TK 111 (nếu lãi vay trả định kỳ)
    TK 112 (nếu lãi vay trả định kỳ)
    TK 335 - Chi phí phải trả (nếu lãi vay trả sau)
    TK 3431 - Trái phiếu thường (nếu lãi vay trả trước)
  2. Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 627 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 241 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  3. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu của các kỳ trước)
    Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 627 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 241 (số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần chiết khấu trái phiếu còn lại cần phân bổ kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  4. Nợ TK 635 (Chênh lệch giữa số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần phụ trội trái phiếu còn lại kỳ đáo hạn cần phân bổ)
    Nợ TK 627 (Chênh lệch giữa số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần phụ trội trái phiếu còn lại kỳ đáo hạn cần phân bổ)
    Nợ TK 241 (Chênh lệch giữa số tiền lãi kỳ đáo hạn và phần phụ trội trái phiếu còn lại kỳ đáo hạn cần phân bổ)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112
  5. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu của các kỳ trước)
    Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 627 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 241 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
    Nợ TK 3431 - Trái phiếu thường
    TK 111
    TK 112

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (2 bút toán)

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 138
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  2. Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán)

  1. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 24 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 16 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán mua trái phiếu và thu lãi trái phiếu ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (6 bút toán); TK 627 – Chi phí sản xuất chung (5 bút toán); TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (5 bút toán); TK 343 – Trái phiếu phát hành (4 bút toán); TK 335 – Chi phí phải trả (2 bút toán).

Hạch toán mua trái phiếu và thu lãi trái phiếu ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 111 – Tiền mặt (5 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (5 bút toán); TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (2 bút toán); TK 335 – Chi phí phải trả (1 bút toán); TK 343 – Trái phiếu phát hành (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán mua trái phiếu và thu lãi trái phiếu là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 343 – Trái phiếu phát hành; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 – Chi phí tài chính. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán mua trái phiếu và thu lãi trái phiếu theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ