Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 8 bút toán cho nghiệp vụ mua trái phiếu và thu lãi trái phiếu, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 343 – Trái phiếu phát hành; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 635 – Chi phí tài chính (6 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (5 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 635, 627, 241 | 111, 112, 335, 3431 | Định kỳ, phản ánh số lãi trái phiếu phải trả tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá |
| 635, 627, 241, 3431 | 111, 112 | Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho … |
| 335, 635, 627, 241, 3431 | 111, 112 | Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho … |
| 635, 627, 241, 3431 | 111, 112 | Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho … |
| 335, 635, 627, 241, 3431 | 111, 112 | Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho … |
| 111, 112, 138 | 515 | Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại… |
| 171 | 515 | Khi phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủ theo… |
| 635 | 171 | Đối với trường hợp bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (repo) |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 24 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 16 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →