Hạch toán chi phí tài chính theo Thông tư 99/2025

3
Bút toán theo TT 99/2025
1
Tài khoản hướng dẫn
8
Lượt tài khoản Nợ – Có
4
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 3 bút toán cho nghiệp vụ chi phí tài chính, nằm rải trong phần hướng dẫn của 1 tài khoản: TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (1 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
635 229 Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết
229 635 Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết
341 111, 112, 331 + Khi phát sinh các khoản chi phí

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (3 bút toán)

  1. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292)
  2. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292)
    TK 635 - Chi phí tài chính
  3. Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
    TK 111
    TK 112
    TK 331

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 4 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán chi phí tài chính ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán); TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (1 bút toán); TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (1 bút toán).

Hạch toán chi phí tài chính ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (1 bút toán); TK 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (1 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán); TK 331 – Phải trả cho người bán (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán chi phí tài chính là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 635 – Chi phí tài chính. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán chi phí tài chính theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ