Hạch toán chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 5 bút toán cho nghiệp vụ chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 331 – Phải trả cho người bán (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (4 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 331 | 515 | Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán thì khoản chiết… |
| 331 | 515 | Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có) trừ vào nợ phải trả người bán |
| 331 | 515 | Chiết khấu thanh toán doanh nghiệp được hưởng khi mua vật tư |
| 331 | 515 | Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời … |
| 635 | 131, 111, 112 | Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu (1 bút toán)
-
3.4. Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán thì khoản chiết khấu thanh toán được hưởng ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ (1 bút toán)
-
d) Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có) trừ vào nợ phải trả người bán, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (1 bút toán)
-
3.6. Chiết khấu thanh toán doanh nghiệp được hưởng khi mua vật tư, hàng hóa do thanh toán trước thời hạn được trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (1 bút toán)
-
h) Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán)
-
3.6. Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng do thanh toán trước hạn theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 131Có TK 111Có TK 112
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 5 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: công nợ phải thu, phải trả
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 331 – Phải trả cho người bán; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 – Chi phí tài chính.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản