Hạch toán thuê tài chính tài sản cố định theo Thông tư 99/2025

11
Bút toán theo TT 99/2025
3
Tài khoản hướng dẫn
21
Lượt tài khoản Nợ – Có
11
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 11 bút toán cho nghiệp vụ thuê tài chính tài sản cố định, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; TK 217 – Bất động sản đầu tư; TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (8 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
242 111, 112 Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trư…
341, 244 111, 112 Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê t…
212 242, 111, 112 Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận v…
214 212 Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính cho bên cho thuê theo quy định của hợp đồng thuê
211 212, 111, 112 Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định khi hết thời hạn thuê
623, 627, 641, 642 2142 Định kỳ, doanh nghiệp tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất
217 111, 112, 3412 Căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan
2147, 632 217 Nếu trả lại tài sản thuê tài chính đang phân loại là BĐSĐT
217 111, 112 Nếu mua lại bất động sản thuê tài chính đang phân loại là BĐSĐT để tiếp tục đầu tư
211, 213 217, 111, 112 Nếu mua lại bất động sản thuê tài chính đang phân loại là BĐSĐT để sử dụng cho hoạt động sản xuất
635 111, 112 Trường hợp doanh nghiệp thanh toán định kỳ tiền lãi thuê của TSCĐ thuê tài chính

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính (6 bút toán)

  1. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    TK 111
    TK 112
  2. Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (số tiền thuê trả trước)
    Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược
    TK 111
    TK 112
  3. Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ, hoặc
    TK 111 (số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận TSCĐ thuê tài chính)
    TK 112 (số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận TSCĐ thuê tài chính)
  4. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)
    TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
  5. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính)
    TK 111 (số tiền phải trả thêm)
    TK 112 (số tiền phải trả thêm)
  6. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư (4 bút toán)

  1. Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
    TK 111
    TK 112
    TK 3412
  2. Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (số chênh lệch giữa nguyên giá BĐSĐT thuê và giá trị hao mòn lũy kế) (nếu có)
    TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá)
  3. Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
    TK 111
    TK 112
  4. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình, hoặc
    Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
    TK 217 - Bất động sản đầu tư
    TK 111 (số tiền phải trả thêm)
    TK 112 (số tiền phải trả thêm)

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán)

  1. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả từng kỳ)
    TK 111
    TK 112

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 11 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán thuê tài chính tài sản cố định ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2 bút toán); TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (2 bút toán); TK 217 – Bất động sản đầu tư (2 bút toán); TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (1 bút toán); TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (1 bút toán).

Hạch toán thuê tài chính tài sản cố định ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 111 – Tiền mặt (8 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (8 bút toán); TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính (2 bút toán); TK 217 – Bất động sản đầu tư (2 bút toán); TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán thuê tài chính tài sản cố định là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; TK 217 – Bất động sản đầu tư; TK 635 – Chi phí tài chính. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán thuê tài chính tài sản cố định theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ