Hạch toán mua, bán chứng khoán kinh doanh theo Thông tư 99/2025

10
Bút toán theo TT 99/2025
3
Tài khoản hướng dẫn
15
Lượt tài khoản Nợ – Có
14
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 10 bút toán cho nghiệp vụ mua, bán chứng khoán kinh doanh, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 121 – Chứng khoán kinh doanh; TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản; TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 635 – Chi phí tài chính (7 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (4 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
121 111, 112, 141, 244, 331 Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá thực tế mua
635 111, 112, 331 Các chi phí mua chứng khoán kinh doanh như chi phí môi giới
111, 112, 131, 229 121, 515 Trường hợp có lãi
111, 112, 229, 635 121 Trường hợp bị lỗ
635 111, 112, 331 Các chi phí về bán chứng khoán kinh doanh (nếu có)
121, 635 121, 515 Trường hợp doanh nghiệp mua, bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu
635 229 Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc bằng chứng nào ch…
635 229 Nếu số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh phải trích lập kỳ này lớn hơn số…
229 635 Nếu số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số…
635 111, 112, 141 Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động mua chứng khoán kinh doanh

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh (6 bút toán)

  1. Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 244
    TK 331
  2. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  3. Nợ TK 111 (Tổng số tiền thu được)
    Nợ TK 112 (Tổng số tiền thu được)
    Nợ TK 131 (Tổng số tiền thu được)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số dự phòng đã trích lập tương ứng với chứng khoán kinh doanh đã bán) (nếu có)
    TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch)
  4. Nợ TK 111 (Tổng số tiền thu được)
    Nợ TK 112 (Tổng số tiền thu được)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291) (số dự phòng đã trích lập tương ứng với chứng khoán kinh doanh đã bán) (nếu có)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa tổn thất thực tế với số dự phòng đã trích lập)
    TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ)
  5. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  6. Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
    TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi hoán đổi)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (3 bút toán)

  1. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291)
  2. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291)
  3. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291)
    TK 635 - Chi phí tài chính

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán)

  1. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 111
    TK 112
    TK 141

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 14 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 4 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán mua, bán chứng khoán kinh doanh ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (7 bút toán); TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (3 bút toán); TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (2 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (2 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (2 bút toán).

Hạch toán mua, bán chứng khoán kinh doanh ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 111 – Tiền mặt (4 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (4 bút toán); TK 331 – Phải trả cho người bán (3 bút toán); TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (3 bút toán); TK 141 – Tạm ứng (2 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán mua, bán chứng khoán kinh doanh là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 121 – Chứng khoán kinh doanh; TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản; TK 635 – Chi phí tài chính. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán mua, bán chứng khoán kinh doanh theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ