Hạch toán mua, bán chứng khoán kinh doanh theo Thông tư 99/2025
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 10 bút toán cho nghiệp vụ mua, bán chứng khoán kinh doanh, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 121 – Chứng khoán kinh doanh; TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản; TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 635 – Chi phí tài chính (7 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (4 bút toán).
Bảng định khoản nhanh
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 121 | 111, 112, 141, 244, 331 | Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá thực tế mua |
| 635 | 111, 112, 331 | Các chi phí mua chứng khoán kinh doanh như chi phí môi giới |
| 111, 112, 131, 229 | 121, 515 | Trường hợp có lãi |
| 111, 112, 229, 635 | 121 | Trường hợp bị lỗ |
| 635 | 111, 112, 331 | Các chi phí về bán chứng khoán kinh doanh (nếu có) |
| 121, 635 | 121, 515 | Trường hợp doanh nghiệp mua, bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu |
| 635 | 229 | Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc bằng chứng nào ch… |
| 635 | 229 | Nếu số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh phải trích lập kỳ này lớn hơn số… |
| 229 | 635 | Nếu số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số… |
| 635 | 111, 112, 141 | Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động mua chứng khoán kinh doanh |
Chi tiết từng bút toán theo tài khoản
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh (6 bút toán)
-
3.1. Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá thực tế mua, ghi:Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanhCó TK 111Có TK 112Có TK 141Có TK 244Có TK 331
-
3.2. Các chi phí mua chứng khoán kinh doanh như chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, phí ngân hàng… được hạch toán vào chi phí tài chính, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Trường hợp có lãi, ghi:Nợ TK 111 (Tổng số tiền thu được)Nợ TK 112 (Tổng số tiền thu được)Nợ TK 131 (Tổng số tiền thu được)Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số dự phòng đã trích lập tương ứng với chứng khoán kinh doanh đã bán) (nếu có)Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch)
-
Trường hợp bị lỗ, ghi:Nợ TK 111 (Tổng số tiền thu được)Nợ TK 112 (Tổng số tiền thu được)Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291) (số dự phòng đã trích lập tương ứng với chứng khoán kinh doanh đã bán) (nếu có)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa tổn thất thực tế với số dự phòng đã trích lập)Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ)
-
3.5. Các chi phí về bán chứng khoán kinh doanh (nếu có), ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 111Có TK 112Có TK 331
-
3.6. Trường hợp doanh nghiệp mua, bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu, doanh nghiệp phải xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm hoán đổi. Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi hoán đổi được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi hoán đổi)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (3 bút toán)
-
a) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc bằng chứng nào cho thấy các loại chứng khoán mà doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh có thể tổn thất do bị giảm giá, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh trong kỳ, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291)
-
Nếu số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh phải trích lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã trích lập từ kỳ trước, doanh nghiệp trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291)
-
Nếu số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập từ kỳ trước, doanh nghiệp hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291)Có TK 635 - Chi phí tài chính
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán)
-
3.1. Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động mua chứng khoán kinh doanh, bán các khoản đầu tư tài chính, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ..., ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 111Có TK 112Có TK 141
So với Thông tư 200/2014
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 14 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, nhiều hơn Thông tư 99/2025 4 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
Câu hỏi thường gặp
Hạch toán mua, bán chứng khoán kinh doanh ghi Nợ tài khoản nào?
Hạch toán mua, bán chứng khoán kinh doanh ghi Có tài khoản nào?
Căn cứ pháp lý của bút toán mua, bán chứng khoán kinh doanh là gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán mua, bán chứng khoán kinh doanh theo văn bản nào?
Nghiệp vụ cùng nhóm: đầu tư tài chính
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — phần phương pháp kế toán của TK 121 – Chứng khoán kinh doanh; TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản; TK 635 – Chi phí tài chính.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán · Toàn bộ nghiệp vụ định khoản