Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 12 bút toán cho nghiệp vụ vay tiền ngân hàng, tổ chức tín dụng, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính; TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái; TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 331 – Phải trả cho người bán (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (8 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 | 111 | Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, vay và nợ thuê tài chính,... |
| 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 | 112 | Thanh toán các khoản nợ phải trả, vay và nợ thuê tài chính |
| 111, 112 | 341 | Phản ánh số tiền gốc đi vay |
| 341 | — | + Khi phát sinh các khoản chi phí |
| 627, 241, 635 | 341 | + Khi phân bổ chi phí vay |
| 635, 627, 241 | 111, 112, 335, 341 | Định kỳ, phản ánh số lãi đi vay phải trả tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá |
| 152, 153, 156, 211, 213, 241, 133 | 341 | Trường hợp khoản vay, mượn được chuyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho |
| 221, 222, 228 | 341 | Vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác,... |
| 111, 112, 211, 213, 221, 222, 331, 133 | 341 | Trường hợp vay, mượn bằng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hoặc vay |
| 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642 | 331, 341 | Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền |
| 331, 338, 341, 635 | 111, 112, 515 | Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ… |
| 635 | 341 | + Khi phân bổ chi phí vay |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 8 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 4 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →
| Nghiệp vụ | Số bút toán |
|---|---|
| Hạch toán phát hành trái phiếu | 29 |
| Hạch toán lãi vay và chi phí đi vay | 17 |