Hạch toán vay tiền ngân hàng, tổ chức tín dụng theo Thông tư 99/2025

12
Bút toán theo TT 99/2025
5
Tài khoản hướng dẫn
29
Lượt tài khoản Nợ – Có
8
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 12 bút toán cho nghiệp vụ vay tiền ngân hàng, tổ chức tín dụng, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính; TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái; TK 635 – Chi phí tài chính. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 331 – Phải trả cho người bán (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (8 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 111 Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, vay và nợ thuê tài chính,...
331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 112 Thanh toán các khoản nợ phải trả, vay và nợ thuê tài chính
111, 112 341 Phản ánh số tiền gốc đi vay
341 + Khi phát sinh các khoản chi phí
627, 241, 635 341 + Khi phân bổ chi phí vay
635, 627, 241 111, 112, 335, 341 Định kỳ, phản ánh số lãi đi vay phải trả tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá
152, 153, 156, 211, 213, 241, 133 341 Trường hợp khoản vay, mượn được chuyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho
221, 222, 228 341 Vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác,...
111, 112, 211, 213, 221, 222, 331, 133 341 Trường hợp vay, mượn bằng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hoặc vay
111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642 331, 341 Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền
331, 338, 341, 635 111, 112, 515 Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ…
635 341 + Khi phân bổ chi phí vay

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 111 – Tiền mặt (1 bút toán)

  1. Nợ TK 331
    Nợ TK 333
    Nợ TK 334
    Nợ TK 335
    Nợ TK 336
    Nợ TK 338
    Nợ TK 341
    TK 111 - Tiền mặt

Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán)

  1. Nợ TK 331
    Nợ TK 333
    Nợ TK 334
    Nợ TK 335
    Nợ TK 336
    Nợ TK 338
    Nợ TK 341
    TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính (7 bút toán)

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
  2. Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  3. Nợ TK 627 (nếu được vốn hóa)
    Nợ TK 241 (nếu được vốn hóa)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu không được vốn hóa)
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  4. Nợ TK 635
    Nợ TK 627
    Nợ TK 241
    TK 111 (nếu lãi vay trả định kỳ)
    TK 112 (nếu lãi vay trả định kỳ)
    TK 335 - Chi phí phải trả (nếu lãi vay trả sau)
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (nếu lãi vay trả trước)
  5. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 241
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  6. Nợ TK 221
    Nợ TK 222
    Nợ TK 228
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  7. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 221
    Nợ TK 222
    Nợ TK 331
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)

Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (2 bút toán)

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 331
    TK 341
  2. Nợ TK 331 (tỷ giá ghi sổ kế toán từng TK nợ phải trả)
    Nợ TK 338 (tỷ giá ghi sổ kế toán từng TK nợ phải trả)
    Nợ TK 341 (tỷ giá ghi sổ kế toán từng TK nợ phải trả)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
    TK 111 (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)
    TK 112 (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)
    TK 111 (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)
    TK 112 (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán)

  1. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 8 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 4 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán vay tiền ngân hàng, tổ chức tín dụng ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (4 bút toán); TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (4 bút toán); TK 635 – Chi phí tài chính (4 bút toán); TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (3 bút toán).

Hạch toán vay tiền ngân hàng, tổ chức tín dụng ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (8 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (3 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (3 bút toán); TK 335 – Chi phí phải trả (1 bút toán); TK 331 – Phải trả cho người bán (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán vay tiền ngân hàng, tổ chức tín dụng là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính; TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái; TK 635 – Chi phí tài chính. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán vay tiền ngân hàng, tổ chức tín dụng theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Nghiệp vụ cùng nhóm: vay và trái phiếu phát hành

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ