Hạch toán mua nguyên vật liệu nhập kho theo Thông tư 99/2025

6
Bút toán theo TT 99/2025
5
Tài khoản hướng dẫn
13
Lượt tài khoản Nợ – Có
3
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho, nằm rải trong phần hướng dẫn của 5 tài khoản: TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (6 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (5 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
621, 623, 627, 641, 642, 133 111 Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất
621, 623, 627, 641, 642, 133 112 Mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi không kỳ hạn sử dụng ngay vào sản xuất
241, 242, 621, 623, 627, 641, 642, 133 111, 112, 331 Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh
152, 133 111, 112, 141, 331 Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn
152, 133 111, 112, 141, 331 Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu
621, 133 111, 112, 141, 331 Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt …

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 111 – Tiền mặt (1 bút toán)

  1. Nợ TK 621
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111 - Tiền mặt

Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán)

  1. Nợ TK 621
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1 bút toán)

  1. Nợ TK 241
    Nợ TK 242
    Nợ TK 621
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111 (tổng giá thanh toán)
    TK 112 (tổng giá thanh toán)
    TK 331 (tổng giá thanh toán)

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu (2 bút toán)

  1. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111 (tổng giá thanh toán)
    TK 112 (tổng giá thanh toán)
    TK 141 (tổng giá thanh toán)
    TK 331 (tổng giá thanh toán)
  2. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331

Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (1 bút toán)

  1. Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 3 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 3 bút toán. Một phần bút toán cũ nằm ở tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp — tài khoản này không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025, nên sổ sách chuyển sang chế độ mới phải hạch toán qua tài khoản khác.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán mua nguyên vật liệu nhập kho ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (6 bút toán); TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (4 bút toán); TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (3 bút toán); TK 627 – Chi phí sản xuất chung (3 bút toán); TK 641 – Chi phí bán hàng (3 bút toán).

Hạch toán mua nguyên vật liệu nhập kho ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 111 – Tiền mặt (5 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (5 bút toán); TK 331 – Phải trả cho người bán (4 bút toán); TK 141 – Tạm ứng (3 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán mua nguyên vật liệu nhập kho là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 111 – Tiền mặt; TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn; TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán mua nguyên vật liệu nhập kho theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ