Già đẫy lớn (Leptoptilos dubius)

Leptoptilos dubius (Gmelin, 1789)

Tên địa phương: Già sói lớn
Mã định danh quốc gia: 6PHMB.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Già đẫy lớn có tên khoa học Leptoptilos dubius (Gmelin, 1789), thuộc họ Ciconiidae, bộ Ciconiiformes, lớp Aves, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp DD - Thiếu dữ liệu theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Ninh.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007DD - Thiếu dữ liệu
Data Deficient
Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 145-150 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản: đầu và cổ trần, phần trên cơ thể xám đen, điểm phần trắng ở bả vai và giữa cánh, phần dưới cơ thể trắng nhạt, da cổ vàng cam, trán và mỏ xám nhạt, chân xám, bừu cổ dài

Đặc tính sinh học

Loài đã từng ghi nhận là định cư, tuy nhiên 40 năm gần đây không ghi nhận sinh sản tại Việt Nam nên hiện được đánh giá là di cư không sinh sản hiếm

Thường kiếm ăn đơn lẻ hoặc theo nhóm nhỏ tại các khu vực hồ rộng, vùng đầm lầy, khu vực nước nông (vào mùa khô) bên trong rừng lá rộng thường xanh hoặc rừng rụng lá

Môi trường sinh sống

Các vùng đầm lầy nước ngọt, ao hồ trong các khu rừng trống trải, rừng đầm lầy nước ngọt, các khu vực đất ngập nước nội địa

Tình trạng sinh sống

Trong khoảng 1985 trở lại đây không có thông tin gì, ngay cả ở vùng rừng tràm U Minh Thượng nơi có nhiều thông tin nhất về loài này trong những năm trước đây. Từ đầu năm 2002, khi rừng tràm ở U Minh Thượng bị cháy thì rất khó để tìm thấy loài này tại đây. Nguyên nhân chính có lẽ do mất nơi làm tổ là những nơi có rừng tràm tự nhiên với cây to, mật độ lớn.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị văn hóa lịch sử

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Đắk Lắk
An Giang
Đồng Tháp
Cà Mau
Tây Ninh

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng SenDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Tràm ChimDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Tháp
Vườn quốc gia U Minh HạDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCà Mau

Loài khác trong họ Ciconiidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Hạc cổ trắngCiconia episcopusVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Già đẫy nhỏLeptoptilos javanicusVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cò nhạnAnastomus oscitansVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cò lạo ấn độMycteria leucocephalaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Hạc cổ đenEphippiorhynchus asiaticusDD - Thiếu dữ liệuNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cò Lạo XámMycteria cinereaDD - Thiếu dữ liệuEN - Nguy cấpNhóm IB

Câu hỏi thường gặp

Già đẫy lớn là loài gì?

Già đẫy lớn có tên khoa học Leptoptilos dubius (Gmelin, 1789), thuộc họ Ciconiidae, bộ Ciconiiformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 145-150 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản: đầu và cổ trần, phần trên cơ thể xám đen, điểm phần trắng ở bả vai và giữa cánh, phần dưới cơ thể trắng nhạt, da cổ vàng cam, trán và mỏ xám nhạt, chân xám, bừu cổ dài Loài được ghi nhận phân bố tại Đắk Lắk, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Ninh.

Già đẫy lớn có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán già đẫy lớn có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Già đẫy lớn được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Danh lục Đỏ IUCN (2017) xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Già đẫy lớn phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, Vườn quốc gia Tràm Chim, Vườn quốc gia U Minh Hạ.

Vì sao già đẫy lớn bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Buôn bán, tiêu thụ trái phép. Về tình trạng sinh sống: Trong khoảng 1985 trở lại đây không có thông tin gì, ngay cả ở vùng rừng tràm U Minh Thượng nơi có nhiều thông tin nhất về loài này trong những năm trước đây. Từ đầu năm 2002, khi rừng tràm ở U Minh Thượng bị cháy thì rất khó để tìm thấy loài này tại đây. Nguyên nhân chính có lẽ do mất nơi làm tổ là những nơi có rừng tràm tự nhiên với cây to, mật đ...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 03/02/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ