Ardea intermedia Wagler, 1829 (Cò ngàng nhỏ)
Cò ngàng nhỏ có tên khoa học Ardea intermedia Wagler, 1829 (Cò ngàng nhỏ), thuộc họ Ardeidae, bộ Pelecaniformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 22 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang, Đồng Nai, Ninh Bình và 14 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Kích thước cơ thể: 65-72 cm. Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản: Toàn bộ cơ thể trắng, kích thước nhỏ hơn loài Cò ngàng lớn, mỏ vàng ngắn hơn, đầu mép mỏ đen, đầu tròn hơn, cổ ngắn hơn, da mặt xám vàng đến xanh vàng, chân đen. Cá thể trưởng thành trong mùa sinh sản: Mỏ vàng, đầu mép mỏ và phần mỏ trên đen, chùm lông sau cổ và ở phần ngực dài. Con non: Giống cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản.
Tại Việt Nam ghi nhận cả hai quần thể định cư và di cư. Sinh sản từ tháng 6-9, thường đẻ 3-5 trứng, làm tổ tập đoàn trên cây.
Sống tại các vùng đất ngập nước khác nhau, vùng đầm lầy, nơi canh tác lúa nước, phân bố lên đến độ cao 800 m (thường tập trung theo nhóm nhỏ).
Ngoài mùa sinh sản thường sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-3 cá thể, có thể tập trung đông hơn tại các khu vực nhiều thức ăn và nơi trú chân. Trong mùa sinh sản tập trung sinh sản tại các sân chim, vườn chim. Thường kiếm ăn trong các bụi cỏ, ruộng lúa, cây bụi, cánh đồng cỏ rộng lớn.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Tràm Chim | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Tháp |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vạc hoa | Gorsachius magnificus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò trắng | Egretta garzetta | — | — | — |
| Cò lửa lùn | Ixobrychus sinensis | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò ngàng lớn | Ardea alba | — | — | — |
| Vạc rừng | Gorsachius melanolophus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | — | — | — |
| Diệc xám | Ardea cinerea | — | — | — |
| Vạc rạ | Botaurus stellaris | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Vạc | Nycticorax nycticorax | — | — | — |
| Diệc lửa | Ardea purpurea | — | — | — |