Mã cảng biển Các tiểu Vương quốc ả rập thống nhất

Nội dung cập nhật theo Quyết định 505/QĐ-BXD và Quyết định 804/QĐ-TTg, áp dụng từ .

Các tiểu Vương quốc ả rập thống nhất (mã quốc gia AE) có 18 mã cảng trong danh mục dùng khi khai báo container. Trong đó 7 mã (39%) trùng khớp cả mã lẫn tên với UN/LOCODE chính thức của UNECE, 9 mã không đối chiếu được và chỉ dùng trong hệ thống khai thác.

Danh sách 18 mã cảng Các tiểu Vương quốc ả rập thống nhất

Mã cảngTên cảngUN/LOCODE đầy đủĐối chiếu
AABABU AL BUKHOOSHAEABUTên khớp, mã khác
AUHABU DHABIAEAUHTrùng chuẩn
AJMAJMANAEAJMTrùng chuẩn
DASDAS ISMã nội bộ
DXBDUBAIAEDXBTrùng chuẩn
FATFATEHMã nội bộ
FJRFUJAIRAHMã nội bộ
HMYHAMRIYAH TERMINALMã nội bộ
JEAJEBEL ALIAEJEATrùng chuẩn
JDNJEBEL DHANNAAEJEDTên khớp, mã khác
KLFKHOR FAKKANMã nội bộ
URZMUBARRAZ IS.Mã nội bộ
KFAOFF KHOR FAKKANMã nội bộ
PRAPORT RASHIDAEPRATrùng chuẩn
RKTRAS AL KHAIMAHAERKTTrùng chuẩn
RUWRUWAISMã nội bộ
SHJSHARJAHAESHJTrùng chuẩn
ZIRZIRKU ISMã nội bộ

Dùng mã này thế nào cho đúng

  • Mã 3 ký tự ở cột đầu là mã dùng trong hệ thống khai thác container. Khi lập vận đơn, tờ khai hải quan hoặc chứng từ quốc tế, hãy dùng UN/LOCODE 5 ký tự ở cột thứ ba nếu có.
  • Dòng ghi “Tên khớp, mã khác” nghĩa là cảng đó trong UN/LOCODE nhưng dưới một mã khác — dùng nhầm mã 3 ký tự vào chứng từ quốc tế sẽ bị đối tác trả lại.
  • Dòng ghi “Mã nội bộ” chỉ có giá trị trong hệ thống của cảng, không tra được ở danh mục UNECE. Trước khi khai báo, đối chiếu lại với hãng tàu hoặc đại lý.
  • UNECE cập nhật UN/LOCODE hai lần mỗi năm nên một mã hôm nay chưa có vẫn có thể được bổ sung ở kỳ sau.

Mã cảng của quốc gia khác

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ