Giá tính lệ phí trước bạ xe VINHPHAT

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ghi nhận 2 mẫu ô tô của VINHPHAT (2 biến thể theo dung tích và số chỗ), giá tính lệ phí trước bạ từ 520.000.000 đến 577.000.000 đồng. Lần cập nhật gần nhất: 18/04/2026.

Con số dưới đây là giá tính lệ phí trước bạ theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạkhông phải giá bán của VINHPHAT. Từ 01/01/2026, căn cứ tính lệ phí là bảng giá do UBND tỉnh nơi đăng ký xe ban hành (khoản 8 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP); giá theo bảng của Bộ Tài chính chỉ còn giá trị tham khảo.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ các mẫu xe VINHPHAT

Mẫu xeNhómDung tíchSố chỗGiá tính lệ phí trước bạ (đồng)
SANDEUR S-100Ô tô pick up, ô tô tải VAN3L5 520.000.000
SANDEUR S-100/VPM- TKCDÔ tô pick up, ô tô tải VAN3L5 577.000.000

Cách tính lệ phí trước bạ cho xe VINHPHAT

  • Lệ phí trước bạ = giá tính lệ phí trước bạ × mức thu (%). Giá lấy ở bảng trên, mức thu theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ.
  • Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: lần đầu 10%, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được nâng tối đa 50% mức chung (trần 15%); từ lần thứ 2 trở đi 2% toàn quốc.
  • Bấm vào từng mẫu xe để xem lịch sử điều chỉnh giá và số tiền lệ phí phải nộp ở cả 34 tỉnh, thành phố.

Câu hỏi thường gặp về lệ phí trước bạ xe VINHPHAT

Giá tính lệ phí trước bạ xe VINHPHAT là bao nhiêu?
Bảng giá tính lệ phí trước bạ ghi nhận 2 mẫu xe của VINHPHAT, giá tính lệ phí trước bạ trải từ 520.000.000 đồng đến 577.000.000 đồng. Xem giá của từng mẫu ở bảng bên trên.
Mua xe VINHPHAT phải nộp bao nhiêu tiền lệ phí trước bạ?
Lệ phí trước bạ = giá tính lệ phí trước bạ × mức thu. Với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, mức thu lần đầu là 10% và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được nâng tối đa lên 15% (điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ). Bấm vào từng mẫu xe để xem số tiền phải nộp tại cả 34 tỉnh, thành phố.
Giá trong bảng này có phải giá bán xe VINHPHAT không?
Không. Đây là giá tính lệ phí trước bạ do cơ quan nhà nước ban hành theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ, dùng làm căn cứ tính lệ phí trước bạ. Giá bán thực tế của đại lý có thể cao hơn hoặc thấp hơn con số này.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ hãng khác

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ