Leiothrix argentauris (Hodgson, 1837)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
Kim oanh tai bạc có tên khoa học Leiothrix argentauris (Hodgson, 1837), thuộc họ Leiothrichidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 15 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng và 7 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 17 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Kích thước cơ thể: 16.5-18 cm. Cá thể đực loài phụ galbana: Đầu đen, mỏ vàng, hai bên tai xám bạc, họng, ngực trên và gáy vàng cam, hai mảng đỏ lớn nằm giữa vùng cánh thứ cấp, phần trên và dưới đuôi đỏ nhạt. Cá thể cái: Trán, ngực và họng nhạt hơn, gáy, phần thân trên và trên đuôi vàng xanh, phần dưới đuôi hung vàng nhạt, phần đỏ trên cánh nhạt. Cá thể cái loài phụ ricketti (phân bố phía Bắc): Trán vàng hơn, gáy, thân trên và họng đỏ sẫm hơn, phần dưới cơ thể tối màu hơn. Con non: Gần giống cá thể trưởng thành của cả hai giống nhưng phần đen trên đầu nhạt hơn.
Loài định cư tương đối phổ biến.
Sống tại các khu vực bìa rừng lá rộng thường xanh, thứ sinh, cây bụi, phân bố từ 450-2.000 m, di chuyển xuống đến độ cao 175 m trong mùa đông.
Thường di chuyển ở tầng giữa và trên tán, kiếm ăn theo đàn hỗn hợp.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ngãi |
| Lai Châu |
| Lào Cai |
| Điện Biên |
| Phú Thọ |
| Sơn La |
| Tuyên Quang |
| Cao Bằng |
| Bắc Ninh |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Đà Nẵng |
| Đắk Lắk |
| Lâm Đồng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tuyên Quang |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Khướu đầu đen má xám | Trochalopteron yersini | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Khướu ngực đốm | Garrulax merulinus | LR - Ít nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Khướu đầu đen | Garrulax milleti | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khướu ngọc linh | Trochalopteron ngoclinhense | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mi núi bà | Crocias langbianis | — | — | Nhóm IB |
| Khướu konkakinh | Garrulax konkakinhensis | NE - Không đánh giá | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khướu đuôi đỏ | Trochalopteron milnei | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khướu bạc má | Garrulax chinensis | — | — | Nhóm IIB |
| Họa mi | Garrulax canorus | — | — | Nhóm IIB |
| Kim oanh mỏ đỏ | Leiothrix lutea | — | — | Nhóm IIB |
| Khướu đầu trắng | Garrulax leucolophus | — | — | Nhóm IIB |
| Khướu khoang cổ | Garrulax monileger | — | — | Nhóm IIB |