Ếch cây sần mảnh (Theloderma petilum)

Theloderma petilum (Stuart & Heatwole, 2004)

Mã định danh quốc gia: 568J4.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Ếch cây sần mảnh có tên khoa học Theloderma petilum (Stuart & Heatwole, 2004), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Điện Biên.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài này có kích thước rất nhỏ. Chiều dài tấm thân của con đực trưởng thành chỉ dao động khoảng 27–32 mm, và con cái cũng chỉ lớn hơn một chút. Thân hình thon, mảnh khảnh. Mặc dù thuộc giống ếch sần, nhưng da của Theloderma petilum ít xù xì hơn so với các loài cùng chi (như T. corticale hay T. ryabovi). Mặt lưng của chúng có các nốt sần nhỏ, mịn và các nếp da chạy dọc rải rác chứ không nổi u gai lớn dạng đá cuội hay vỏ cây thô ráp. Mặt lưng thường có màu nâu nhạt, nâu xám hoặc màu đồng, xen kẽ với các vệt hoa văn màu sẫm hình chữ X hoặc đối xứng không đều ở vùng vai giúp chúng ngụy trang vào các cành củi khô, lá mục. Mặt bụng có màu nhạt hơn (trắng đục hoặc xám bẩn) kèm theo các đốm vân mờ. Đầu dài hơn rộng, mõm hơi nhọn khi nhìn từ trên xuống. Mắt lớn và rất lồi, mống mắt có màu vàng đồng hoặc nâu đỏ ở phía trên. Các ngón tay và ngón chân dài, kết thúc bằng các đĩa bám lớn giúp chúng di chuyển linh hoạt trên các tầng cây bụi. Màng bơi ở chân kém phát triển (chỉ có ở gốc ngón).

Đặc tính sinh học

Loài này sinh sống trong các khu rừng thường xanh ẩm ướt nhiệt đới và cận nhiệt đới, thường ở độ cao thấp và trung bình (từ 300 m đến dưới 1.000 m so với mực nước biển). Chúng là loài sống trên cây, đặc biệt ưa thích tầng cây bụi thấp, các bụi tre nứa, vách đá ẩm hoặc các thảm lá mục gần dòng suối nhỏ hay vũng nước tạm thời trong rừng. Hoạt động chủ yếu về đêm. Ban ngày, chúng ẩn nấp cực kỳ khéo léo trong các bẹ lá, hốc cây nhỏ hoặc mặt dưới của các phiến lá lớn. Thức ăn của loài này bao gồm các loại côn trùng nhỏ (như ruồi, muỗi, kiến, mối) và các động vật không xương sống siêu nhỏ sống trên cây. Tương tự như các loài trong chi Theloderma, chúng có tập tính sinh sản gắn liền với các hốc nhỏ đọng nước (phytotelmata) như hốc cây, ống tre nứa bị gãy đọng nước mưa. Trứng được đẻ thành mảng nhỏ bám trên vách hốc cây sát mặt nước. Nòng nọc sau khi nở rơi xuống nước và phát triển biến thái tại đó.

Môi trường sinh sống

Sống trong rừng thường xanh gồm các cây gỗ lớn và tre nứa, gặp trên lá cây và trong hốc cây tre.

Tình trạng sinh sống

Ở Việt nam, loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở tỉnh Điện Biên. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 6.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do khai thác lâm sản, chuyển đổi đất rừng thành đất sản xuất nông nghiệp

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Điện Biên

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu dự trữ thiên nhiên Mường NhéDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐiện Biên

Loài khác trong họ Rhacophoridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch cây phêZhangixalus feaeLC - Ít quan tâm
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusEN - Nguy cấp
Ếch cây sần bắc bộTheloderma corticaleLC - Ít quan tâm
Nhái cây quangGracixalus quangiLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần hai màuTheloderma bicolorLC - Ít quan tâm
Nhái cây sừngGracixalus supercornutusNT - Sắp bị đe dọa
Ếch cây sần ryabovTheloderma ryaboviEN - Nguy cấp
Ếch cây sần trá hìnhTheloderma palliatumEN - Nguy cấp
Ếch cây he-lenRhacophorus helenaeEN - Nguy cấp
Ếch cây sần nhẵnTheloderma laeveLC - Ít quan tâm
Nhái cây nhỏ đá vôiLiuixalus calcariusEN - Nguy cấp
Nhái cây quyếtGracixalus quyetiEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Ếch cây sần mảnh là loài gì?

Ếch cây sần mảnh có tên khoa học Theloderma petilum (Stuart & Heatwole, 2004), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Loài này có kích thước rất nhỏ. Chiều dài tấm thân của con đực trưởng thành chỉ dao động khoảng 27–32 mm, và con cái cũng chỉ lớn hơn một chút. Thân hình thon, mảnh khảnh. Mặc dù thuộc giống ếch sần, nhưng da của Theloderma petilum ít xù xì hơn so với các loài cùng chi (như T. corticale hay T. ryabovi). Mặt lưng của chúng có các nốt sần nhỏ, mịn và các nếp da chạy dọc rải rác chứ không nổi u gai l... Loài được ghi nhận phân bố tại Điện Biên.

Ếch cây sần mảnh được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch cây sần mảnh phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé.

Vì sao ếch cây sần mảnh bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Ở Việt nam, loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở tỉnh Điện Biên. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 6.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do khai thác lâm sản, chuyển đổi đất rừng thành đất sản xuất nông nghiệp

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 10/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ