Tylototriton anguliceps Le, Nguyen, Nishikawa, Nguyen, Pham, Matsui, Bernardes & Nguyen, 2015
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
| CITES | Phụ lục II |
Cá cóc gờ sọ mảnh có tên khoa học Tylototriton anguliceps Le, Nguyen, Nishikawa, Nguyen, Pham, Matsui, Bernardes & Nguyen, 2015, thuộc họ Salamandridae, bộ Caudata, lớp Amphibia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Điện Biên, Sơn La.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Loài cá cóc có kích thước trung bình, chiều dài cơ thể (SVL- từ mút mõm hậu môn) 61 - 63 mm ở con đực, 65 - 74 mm ở con cái. Có 15 - 17 nốt sần lớn, màu cam dọc hai bên gờ lưng - sườn. Gờ rìa hai bên đầu rõ, dốc và mảnh; có gờ xương ở giữa đỉnh đầu; da nhám với các nốt sần nhỏ; gờ sống lưng nổi rõ, hơi phân đoạn. Chân dài và nhỏ; đuôi mỏng; phần đầu, các chi, gờ sống lưng, các mụn lớn ở dọc gờ lưng bên và phần đuôi có màu da cam; mặt bụng màu nâu hoặc đen nâu; các phần còn lại của cơ thể có màu đen thẫm. Đây là đặc điểm nổi bật so với các loài cá cóc ở miền Bắc Việt Nam thường có màu đen.
Cá cóc gờ sọ mảnh Tylototriton anguliceps có hình thái tương đối giống các loài cá cóc trong khu vực như Cá cóc ngọc linh Tylototriton ngoclinhensis, Cá cóc yang Tylototriton yangi, Tylototriton pulchernnima, Tylototriton verucosus, Tylototriton uyenoi và Tylototriton shanjing nhưng khoảng cách di truyền giữa chúng từ 4,1 - 5,1 %, ngoài ra loài mới có sự khác biệt rất rõ về cấu trúc xương sọ.
Cá thể trưởng thành, sống trên cạn, ven suối và chui rúc trong các lớp thảm mục thực vật ở các khu rừng thường xanh núi cao. Thực ăn là các loài côn trùng đất sống trong khu vực phân bố và giun. Chúng chỉ xuất hiện vào đầu mùa mưa để ghép đôi từ tháng 4 đến tháng 8 (Le et al. 2015), giao phối và đẻ trứng. Trứng, nòng nọc sống dưới các vũng nước trong khu vực phân bố. Sau khi hoàn thành vòng đời, con trưởng thành lên bờ để sống.
Loài cá cóc gờ sọ mảnh sống trong rừng thường xanh gồm nhiều cây gỗ to và cây bụi, thường ẩn mình dưới các khúc gỗ mục, tảng đá có nhiều lá rụng, ẩm cách suối từ 2-200 m. (Le et al. 2015).
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở các tỉnh Điện Biênvà Sơn La Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.500 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động làm đường, khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Copia | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá cóc tam đảo | Paramesotriton deloustali | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cá cóc sparreboom | Tylototriton sparreboomi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cá cóc pasmans | Tylototriton pasmansi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cá cóc zig-lơ | Tylototriton ziegleri | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cá cóc việt nam | Tylototriton vietnamensis | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cá cóc quảng tây | Paramesotriton guangxiensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |