Paratinospora sagittata (Oliv.) Wei Wang
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Củ gió có tên khoa học Paratinospora sagittata (Oliv.) Wei Wang, thuộc họ Menispermaceae, bộ Ranunculales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Lào Cai, Lạng Sơn, Phú Thọ.
Loài đã được kiểm kê tại 6 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Dây leo quấn, cành hình trụ, có rãnh. Rễ rất dàỉ, phình to từng đoạn thành dạng củ, màu vàng. Lá mọc cách; phiến lá hình mũi giáo, thuôn dài, cỡ 7-13x3-8 cm, chóp nhọn, gốc hình mũi tên hoặc hình kích. Hoa đơn tính. Cụm hoa đực dạng chùm, ít hoa, mọc ở nách lá. Hoa đực: đài 6, xếp 2 vòng; cánh hoa 6, hình trứng ngược, ngắn hơn đài; nhị 6, dài hơn cánh hoa. Cụm hoa cái dạng chùm, 4-10 hoa. Hoa cái: nhị thoái hoá 6; lá noãn 3. Quả hạch, màu đỏ, lưng có gờ lồi lên
Dây leo quấn, cành hình trụ, có rãnh. Mùa ra hoa tháng 3-5, quả tháng 9-11. Mọc nơi ẩm, nhiều mùn, râm mát, trong rừng mưa mùa, rừng lá rộng thường xanh, khe đá, khe suối, trong thung lũng
Nơi ẩm, nhiều mùn, râm mát, trong rừng mưa mùa, rừng lá rộng thường xanh, khe đá, khe suối, trong thung lũng
Là cây thuốc bị khai thác liên tục trong nhiều năm hiện đã trở nên hiếm, bị thu hẹp do nạn phá rừng
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị y tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | — | — | Nhóm IIA |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Bình vôi hoa đầu | Stephania cephalantha | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Bình vôi nhị ngắn | Stephania brachyandra | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |