Rẽ Giun Lớn (Gallinago nemoricola)

Gallinago nemoricola Hodgson, 1836

Mã định danh quốc gia: 3F6VG.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Rẽ Giun Lớn có tên khoa học Gallinago nemoricola Hodgson, 1836, thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Phú Thọ, Ninh Bình.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 28-31 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Đầu và phần trên cơ thể nâu vàng điểm các sọc đen đậm, cổ và ngực điểm các viền đen nhỏ, hai bên sườn và phần dưới cơ thể có các viền đen trắng đậm, đặc biệt là phần dưới bụng và dưới đuôi, đầu mép trên đuôi hung nhạt.

Mỏ dài với phần đầu mỏ đen nhạt, gốc mỏ vàng nhạt, viền mắt rộng hơn ở phía mép mỏ trên, chân và các ngón xanh vàng nhạt, tương đối ngắn. Khi bay: Có thể thấy phía dưới cánh và bụng điểm các viền đen trắng rõ rệt.

Đặc tính sinh học

Loài di cư, trú đông hiếm.

Môi trường sinh sống

Sống tại các vùng sình lầy trống trải, canh tác lúa nước, phân bố lên đến độ cao 1.250 m.

Tình trạng sinh sống

Di cư theo đàn nhỏ hoặc đơn lẻ.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Hà Nội
Lào Cai
Lai Châu
Sơn La
Phú Thọ
Ninh Bình

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu dự trữ thiên nhiên Mường LaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Vườn quốc gia Ba VìDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Nội, Phú Thọ

Loài khác trong họ Scolopacidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Choắt lớn mỏ vàngTringa guttiferEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rẽ mỏ thìaCalidris pygmaeaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Choắt mỏ cong lớnNumenius arquataNT - Sắp bị đe dọa
Choắt chân đỏTringa erythropus
Rẽ bụng nâuCalidris ferrugineaVU - Sẽ nguy cấp
Choắt mỏ cong hông nâuNumenius madagascariensis
Choắt mỏ thằng đuôi đenLimosa limosa
Rẽ giun á châuGallinago stenura
Choắt chân màng lớnLimnodromus semipalmatus
Rẽ gàScolopax rusticola
Rẽ giunGallinago gallinago
Choắt đốm đenTringa stagnatilis

Câu hỏi thường gặp

Rẽ Giun Lớn là loài gì?

Rẽ Giun Lớn có tên khoa học Gallinago nemoricola Hodgson, 1836, thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 28-31 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Đầu và phần trên cơ thể nâu vàng điểm các sọc đen đậm, cổ và ngực điểm các viền đen nhỏ, hai bên sườn và phần dưới cơ thể có các viền đen trắng đậm, đặc biệt là phần dưới bụng và dưới đuôi, đầu mép trên đuôi hung nhạt. Mỏ dài với phần đầu mỏ đen nhạt, gốc mỏ vàng nhạt, viền mắt rộng hơn ở phía mép mỏ trên, chân và các ngón xanh v... Loài được ghi nhận phân bố tại Hà Nội, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Phú Thọ, Ninh Bình.

Rẽ Giun Lớn được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rẽ Giun Lớn phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha, Khu dự trữ thiên nhiên Mường La, Vườn quốc gia Ba Vì.

Vì sao rẽ giun lớn bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Di cư theo đàn nhỏ hoặc đơn lẻ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 09/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ