Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na (Bronchocela)

Bronchocela smaragdina. Günther, 1864

Tên địa phương: Nhông xanh lá đuôi dài
Tên đồng danh: Calotes smaragdinus, Boulenger, 1885
Mã định danh quốc gia: NDHS.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na có tên khoa học Bronchocela smaragdina. Günther, 1864, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Con đực, có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 103.5 mm. Dài đuôi 139.4 mm. Dài đầu 20.6 mm. Rộng đầu 12.5 mm. Cao đầu 11.9 mm. Đường kính mắt 5 mm. Đường kính màng nhĩ 2.8 mm. Chân sau dài 87.5 mm. Chân trước dài 58.3 mm. Công thức ngón chân sau: (1 - 5): 6.5 - 9.5 - 17.2 - 23.2 - 13.5. Công thức ngón chân trước: (1 - 5): 4.9 - 9.1 - 15.9 - 15.7 - 7.9. Đầu được phủ bởi vảy kết mào nhỏ đều. Không có vảy mở rộng giữa mắt và màng nhĩ. Mào gáy được tạo nên mởi 15 vảy thẳng đứng rất nhỏ (lên đến trước vai). Mào ở lưng tiêu biến. Góc mắt sắc, có 5 vảy dọc theo góc mắt từ mũi đến mép trước mắt và nối với sáu vảy bên trái và bảy vảy bên phải trải rộng đến ranh giới phía sáu của mắt. Vảy cằm nhỏ, được bao quanh bởi vảy môi dưới đầu tiên ở mỗi bên và ba vảy sau cằm. Các vảy ở vùng họng đều hết mào, nhỏ hơn vảy bụng. Bảy thân nhỏ, kết mào yếu, 45 vảy quanh thân giữa. Vảy bụng lớn hơn gấp 2 - 3 lần vảy lưng, kết mào mạnh. Ngón thứ năm của chân sau ngắn (13.5 mm), ngắn hơn ngón thứ tư của chân trước (15.7mm).

Mặt lưng của đầu, thân, chân và phần trước của đuôi có màu xanh lá cây xám. Vùng quanh ổ mắt, môi dưới, họng có màu vàng. Sọc trắng và nâu trên mặt lưng của đùi, nối mặt bên của đuôi.

Những khác biệt về hình thái của Nhông xanh lá Bronchocela smaragdina với các loài Bronchocela sp. khác ở Việt Nam:

Khác với loài cùng Giống Bronchocela bởi sự kết hợp của những vảy lưng nhỏ, ngón thứ năm của chân sau nhỏ hơn ngón thứ tư của chân trước, không có vảy mở rộng sau góc trên mắt, ba vảy sau cằm và một sọc dọc sáng không có đốm xám, đuôi không có vằn sọc.

Khác với loài Nhông xanh việt Bronchocela vietnamensis ở phần vảy mũi và phần dài đuôi 139.4 mm/335.1 mm

Đặc tính sinh học

Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban ngày, chúng nhờ vào chiếc đuôi rất dài để leo trèo trong các khu vực có cây là dài, mềm thuộc Họ Cỏ Poaceae. Màu xanh cơ thể gần như hòa với lá cây giúp chúng ngụy trang rất tốt để kiếm ăn, lẩn trốn kẻ thù tự nhiên. Chỉ xuất hiện, kiếm ăn vào mùa mưa và chưa gặp loài này vào mùa khô.

Môi trường sinh sống

: Loài này sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt lên đến độ cao 750m.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận ở 4 địa điểm thuộc các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng và Bình Thuận, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 11.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, khoáng sản và xâm lấn đất rừng

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Gia Lai
Đắk Lắk
Lâm Đồng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Khu dự trữ thiên nhiên Tà KóuDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Khu dự trữ thiên nhiên Núi ÔngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng

Loài khác trong họ Agamidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Nhông đuôi dài oóc-lốpBronchocela orloviDD - Thiếu dữ liệu
Nhông đuôi dài Việt NamBronchocelaVU - Sẽ nguy cấp
Nhông kon tumPseudocophotis kontumensisDD - Thiếu dữ liệu
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Nhông cát sọc đỏLeiolepis rubritaeniataLC - Ít quan tâm
Nhông cát sọcLeiolepis guentherpetersiEN - Nguy cấp
Ô rô cáp raAcanthosaura capraNT - Sắp bị đe dọa
Nhông cátLeiolepis guttataDD - Thiếu dữ liệu
Nhông cát ri-vơLeiolepis reevesiiLC - Ít quan tâm
Nhông xám Nam bộCalotes bachae
Nhông cát ngô văn tríLeiolepis ngovantriiVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na là loài gì?

Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na có tên khoa học Bronchocela smaragdina. Günther, 1864, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia. Con đực, có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 103.5 mm. Dài đuôi 139.4 mm. Dài đầu 20.6 mm. Rộng đầu 12.5 mm. Cao đầu 11.9 mm. Đường kính mắt 5 mm. Đường kính màng nhĩ 2.8 mm. Chân sau dài 87.5 mm. Chân trước dài 58.3 mm. Công thức ngón chân sau: (1 - 5): 6.5 - 9.5 - 17.2 - 23.2 - 13.5. Công thức ngón chân trước: (1 - 5): 4.9 - 9.1 - 15.9 - 15.7 - 7.9. Đầu được phủ bởi vảy kết mào nhỏ đều. Không c... Loài được ghi nhận phân bố tại Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 4 khu: Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu, Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông.

Vì sao nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận ở 4 địa điểm thuộc các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng và Bình Thuận, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 11.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, khoáng sản và xâm lấn đất rừng

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 09/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ