Bronchocela smaragdina. Günther, 1864
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na có tên khoa học Bronchocela smaragdina. Günther, 1864, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Con đực, có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 103.5 mm. Dài đuôi 139.4 mm. Dài đầu 20.6 mm. Rộng đầu 12.5 mm. Cao đầu 11.9 mm. Đường kính mắt 5 mm. Đường kính màng nhĩ 2.8 mm. Chân sau dài 87.5 mm. Chân trước dài 58.3 mm. Công thức ngón chân sau: (1 - 5): 6.5 - 9.5 - 17.2 - 23.2 - 13.5. Công thức ngón chân trước: (1 - 5): 4.9 - 9.1 - 15.9 - 15.7 - 7.9. Đầu được phủ bởi vảy kết mào nhỏ đều. Không có vảy mở rộng giữa mắt và màng nhĩ. Mào gáy được tạo nên mởi 15 vảy thẳng đứng rất nhỏ (lên đến trước vai). Mào ở lưng tiêu biến. Góc mắt sắc, có 5 vảy dọc theo góc mắt từ mũi đến mép trước mắt và nối với sáu vảy bên trái và bảy vảy bên phải trải rộng đến ranh giới phía sáu của mắt. Vảy cằm nhỏ, được bao quanh bởi vảy môi dưới đầu tiên ở mỗi bên và ba vảy sau cằm. Các vảy ở vùng họng đều hết mào, nhỏ hơn vảy bụng. Bảy thân nhỏ, kết mào yếu, 45 vảy quanh thân giữa. Vảy bụng lớn hơn gấp 2 - 3 lần vảy lưng, kết mào mạnh. Ngón thứ năm của chân sau ngắn (13.5 mm), ngắn hơn ngón thứ tư của chân trước (15.7mm).
Mặt lưng của đầu, thân, chân và phần trước của đuôi có màu xanh lá cây xám. Vùng quanh ổ mắt, môi dưới, họng có màu vàng. Sọc trắng và nâu trên mặt lưng của đùi, nối mặt bên của đuôi.
Những khác biệt về hình thái của Nhông xanh lá Bronchocela smaragdina với các loài Bronchocela sp. khác ở Việt Nam:
Khác với loài cùng Giống Bronchocela bởi sự kết hợp của những vảy lưng nhỏ, ngón thứ năm của chân sau nhỏ hơn ngón thứ tư của chân trước, không có vảy mở rộng sau góc trên mắt, ba vảy sau cằm và một sọc dọc sáng không có đốm xám, đuôi không có vằn sọc.
Khác với loài Nhông xanh việt Bronchocela vietnamensis ở phần vảy mũi và phần dài đuôi 139.4 mm/335.1 mm
Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban ngày, chúng nhờ vào chiếc đuôi rất dài để leo trèo trong các khu vực có cây là dài, mềm thuộc Họ Cỏ Poaceae. Màu xanh cơ thể gần như hòa với lá cây giúp chúng ngụy trang rất tốt để kiếm ăn, lẩn trốn kẻ thù tự nhiên. Chỉ xuất hiện, kiếm ăn vào mùa mưa và chưa gặp loài này vào mùa khô.
: Loài này sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt lên đến độ cao 750m.
Loài này hiện ghi nhận ở 4 địa điểm thuộc các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng và Bình Thuận, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 11.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, khoáng sản và xâm lấn đất rừng
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bù Gia Mập | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Nhông đuôi dài oóc-lốp | Bronchocela orlovi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Nhông đuôi dài Việt Nam | Bronchocela | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhông kon tum | Pseudocophotis kontumensis | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhông cát sọc đỏ | Leiolepis rubritaeniata | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông cát sọc | Leiolepis guentherpetersi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ô rô cáp ra | Acanthosaura capra | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Nhông cát | Leiolepis guttata | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Nhông cát ri-vơ | Leiolepis reevesii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông xám Nam bộ | Calotes bachae | — | — | — |
| Nhông cát ngô văn trí | Leiolepis ngovantrii | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |