Nấm phễu có vòng (Lentinus sajor-caju)

Lentinus sajor-caju (Fr.) Fr.

Mã định danh quốc gia: 3T5VH.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
GiớiFungi
NgànhBasidiomycota
LớpAgaricomycetes
BộPolyporales
HọPolyporaceae
ChiLentinus

Nấm phễu có vòng có tên khoa học Lentinus sajor-caju (Fr.) Fr., thuộc họ Polyporaceae, bộ Polyporales, lớp Agaricomycetes, giới Fungi.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Huế.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Mũ nấm dạng phễu, rộng 3-13 cm. Lúc non mềm-dai, sau trở nên chắc – rắn, có màu trắng-xám, nâu vàng hay hơi xám đến nâu xám, có hoăc không có lông tơ mịn, đôi khi có vẩy nhỏ, mép hơi cong vào trong, nhiều khi lượn sóng, khi già bị xé rách. Thịt nấm mầu trắng, mỏng, ở ttên cuống thịt dầy lên. Phiến nấm men xuống, xếp xít nhau, mỗi cm có tới 40-50 phiến, rộng 0,5-3 mm, màu trắng đến hơi vàng. Cuống nấm hình trụ, ở trung tâm hoặc lệch tâm đến ở bên, dài 0,5-2,5 cm, dày 6-12 mm, có màu trắng hay đồng màu với mũ nấm, có bao riêng điển hình. Sợi nấm có hai loại, không có khoá. Đảm hình chùy, kích thuớc 15-20x4-4,5 µm. Bào tử hình trụ, hẹp, kích thước 6-8x1,8-2,2 µm, nhẵn, trong suốt không có dạng tinh bột.

Đặc tính sinh học

Nấm thường xuất hiện từ tháng 4-10, mọc đơn độc hoặc thành cụm trên gỗ mục ở trong rừng.

Môi trường sinh sống

Trên gỗ mục ở trong rừng.

Tình trạng sinh sống

Cả rừng nguyên sinh và thứ sinh đều gặp. Tuy nhiên, do diện tích phân bố ngày càng bị thu hẹp, số lượng cá thể giảm do nơi sống liên tục bị tàn phá. Nên có nguy cơ bị tiêu diệt.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Huế

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai

Câu hỏi thường gặp

Nấm phễu có vòng là loài gì?

Nấm phễu có vòng có tên khoa học Lentinus sajor-caju (Fr.) Fr., thuộc họ Polyporaceae, bộ Polyporales, lớp Agaricomycetes, giới Fungi. Mũ nấm dạng phễu, rộng 3-13 cm. Lúc non mềm-dai, sau trở nên chắc – rắn, có màu trắng-xám, nâu vàng hay hơi xám đến nâu xám, có hoăc không có lông tơ mịn, đôi khi có vẩy nhỏ, mép hơi cong vào trong, nhiều khi lượn sóng, khi già bị xé rách. Thịt nấm mầu trắng, mỏng, ở ttên cuống thịt dầy lên. Phiến nấm men xuống, xếp xít nhau, mỗi cm có tới 40-50 phiến, rộng 0,5-3 mm, màu trắng đến hơi vàng. Cuống... Loài được ghi nhận phân bố tại Huế.

Nấm phễu có vòng được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Nấm phễu có vòng phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Bạch Mã, Vườn quốc gia Bù Gia Mập.

Vì sao nấm phễu có vòng bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Cả rừng nguyên sinh và thứ sinh đều gặp. Tuy nhiên, do diện tích phân bố ngày càng bị thu hẹp, số lượng cá thể giảm do nơi sống liên tục bị tàn phá. Nên có nguy cơ bị tiêu diệt.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 05/11/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ