Hươu xạ (Moschus berezovskii)

Moschus berezovskii Flerov, 1929

Tên địa phương: Tu nạn xạ (Tày, Nùng), Nạn kép, Kít cung (Nùng), Tào dùng xà (Dao), Tu ngầu (H’möng)
Mã định danh quốc gia: 44FZ4.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IB
CITESPhụ lục II
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục
GiớiAnimalia
NgànhChordata
LớpMammalia
BộArtiodactyla
HọMoschidae
ChiMoschus

Hươu xạ có tên khoa học Moschus berezovskii Flerov, 1929, thuộc họ Moschidae, bộ Artiodactyla, lớp Mammalia, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007CR - Rất nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)CR - Cực kỳ nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Dạng ngoài hơi giống Cheo nhưng lớn hơn nhiều, chân sau dài hơn chân trước 1/3 nên khi đứng sau cao, trước thấp, lưng gù. Con đực, cái đều không có sừng, không tuyến trước ổ mắt. Trọng lượng 6 - 10kg. Bộ lông dầy; lông dài xấp xỉ 3 cm, thô, hơi cứng, nhẹ, xốp, phần gốc thẳng màu trắng, phần trên uốn sóng và có băng màu nâu xám, vàng nhạt xen kẽ, tạo cho bộ lông có màu nâu xám lấm tấm vàng rất đều; tứ chi có màu thẫm. Con đực có tuyến xạ nằm khoảng giữa rốn và cơ quan sinh dục; có răng nanh mọc dài ngoài mép

Đặc tính sinh học

Hoạt động chủ yếu vào chiều hôm và rạng sáng, thường từ 9h - 16h ban ngày, từ 19h - 4h đêm hươu nghỉ. Ăn lá, chồi, nụ, hoa... cây rừng, các loại cỏ, đôi khi ăn quả..., khòng ăn động vật. Hươu cũng ưa các loại rau màu trồng trên nương, rẫy. Hươu sinh sản gần như quanh năm; ghép đôi từ tháng 3-12, tập trung trong các tháng 6, 7, 8. Mang thai 185 - 195 ngày; đẻ từ tháng 9, đẻ nhiều vào tháng 12-2; mỗi năm đẻ 1 lứa/ 1 con. Hươu chỉ ghép đôi vào thời kỳ động dục

Môi trường sinh sống

Hươu xạ là loài hẹp sinh cảnh, chỉ ở núi đá vôi có độ cao 400 - 1000m trên mặt biển, nơi có độ dốc lớn và hiểm trở. Hươu ưa rừng thưa, có tầng cỏ quyết phát triển, ít ở rừng già

Tình trạng sinh sống

Hươu xạ ờ Việt Nam có vùng phân bố hẹp, số lượng ít lại bị săn bắt liên tục, trong 10 năm gần đây số lượng đã giảm xấp xỉ 80%, hiện tại vẫn đang bị săn lùng ráo riết. Ở nhiều địa phương Hươu đã tuyệt chủng

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Thái Nguyên
Cao Bằng
Lạng Sơn

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Ba BểDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtThái Nguyên
Khu dự trữ thiên nhiên Hữu LiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLạng Sơn

Câu hỏi thường gặp

Hươu xạ là loài gì?

Hươu xạ có tên khoa học Moschus berezovskii Flerov, 1929, thuộc họ Moschidae, bộ Artiodactyla, lớp Mammalia, giới Animalia. Dạng ngoài hơi giống Cheo nhưng lớn hơn nhiều, chân sau dài hơn chân trước 1/3 nên khi đứng sau cao, trước thấp, lưng gù. Con đực, cái đều không có sừng, không tuyến trước ổ mắt. Trọng lượng 6 - 10kg. Bộ lông dầy; lông dài xấp xỉ 3 cm, thô, hơi cứng, nhẹ, xốp, phần gốc thẳng màu trắng, phần trên uốn sóng và có băng màu nâu xám, vàng nhạt xen kẽ, tạo cho bộ lông có màu nâu xám lấm tấm vàng rất đều;... Loài được ghi nhận phân bố tại Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn.

Hươu xạ có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán hươu xạ có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Hươu xạ được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Danh lục Đỏ IUCN (2017) xếp loài ở hạng CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Hươu xạ phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Ba Bể, Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên.

Vì sao hươu xạ bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Buôn bán, tiêu thụ trái phép. Về tình trạng sinh sống: Hươu xạ ờ Việt Nam có vùng phân bố hẹp, số lượng ít lại bị săn bắt liên tục, trong 10 năm gần đây số lượng đã giảm xấp xỉ 80%, hiện tại vẫn đang bị săn lùng ráo riết. Ở nhiều địa phương Hươu đã tuyệt chủng

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 05/02/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ