Numenius phaeopus (Linnaeus, 1758)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| CITES | Phụ lục I |
Choắt mỏ cong bé có tên khoa học Numenius phaeopus (Linnaeus, 1758), thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục I CITES.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 21 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Hà Tĩnh và 13 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Kích thước cơ thể: 40-46 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Phần trên cơ thể nâu xám nhạt điểm các đường vằn trắng nhạt đến xám vàng nhạt, hai bên đỉnh đầu có hai sọc đen nhạt, viền mắt trắng rộng, cổ và ngực trắng nhạt điểm các sọc đen rõ rệt, mỏ tương đối dài với phần mép mỏ cong xuống dưới, chân xanh xám nhạt. Khi bay: Phần lớn phần trên cơ thể tối màu tương phản với phần lưng và trên đuôi trắng, phần dưới trắng nhạt. Con non: Các đường viền trên vai và cánh tam cấp vàng da bò nhạt, ngực vàng nhạt hơn.
Loài di cư, trú đông tương đối phổ biến.
Sống tại các vùng đất ngập nước ven biển khác nhau, rừng ngập mặn, đầm lầy, dọc các con sông lớn, các vùng đất thấp.
Sống theo đàn nhỏ từ 3-10 cá thể.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Vườn quốc gia Mũi Cà Mau | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Cà Mau |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmaea | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | — | — | — |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Choắt mỏ cong hông nâu | Numenius madagascariensis | — | — | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | — | — | — |
| Rẽ Giun Lớn | Gallinago nemoricola | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | — | — | — |
| Rẽ gà | Scolopax rusticola | — | — | — |
| Choắt bụng trắng | Tringa ochropus | — | — | — |
| Rẽ giun | Gallinago gallinago | — | — | — |