Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 4 bút toán cho nghiệp vụ chi phí sản xuất chung, nằm rải trong phần hướng dẫn của 1 tài khoản: TK 627 – Chi phí sản xuất chung. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 627 – Chi phí sản xuất chung (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (3 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 627, 133 | 111, 112, 331 | Chi phí điện, nước, điện thoại,... và các chi phí khác bằng tiền thuộc phân xưởng |
| 627, 133 | 111, 112, 331 | Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động |
| 627, 133 | 111, 112, 331 | Các chi phí sản xuất chung bằng tiền hoặc dịch vụ mua ngoài |
| 111, 112, 138 | 627 | Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 3 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 1 bút toán.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →