Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 3 bút toán cho nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, nằm rải trong phần hướng dẫn của 3 tài khoản: TK 155 – Sản phẩm; TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu; TK 632 – Giá vốn hàng bán. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (1 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (2 bút toán).
Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.
| Nợ | Có | Nghiệp vụ |
|---|---|---|
| 521, 3331 | 111, 112, 131 | Kế toán sản phẩm đã bán bị trả lại |
| 641 | 111, 112, 141, 334 | Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có) |
| 155, 156 | 632 | Hàng bán bị trả lại nhập kho |
Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 3 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →