Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 99/2025

6
Bút toán theo TT 99/2025
2
Tài khoản hướng dẫn
8
Lượt tài khoản Nợ – Có
6
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho nghiệp vụ dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nằm rải trong phần hướng dẫn của 2 tài khoản: TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản; TK 632 – Giá vốn hàng bán. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 632 – Giá vốn hàng bán (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (3 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
632 229 Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp …
632 229 Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập kỳ này lớn hơn số dự phòng …
229 632 Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng …
229, 632 152, 153, 155, 156 Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư
632 229 Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập k…
229 632 Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập k…

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (4 bút toán)

  1. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
  2. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
  3. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán
  4. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
    TK 152
    TK 153
    TK 155
    TK 156

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (2 bút toán)

  1. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
  2. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 6 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (4 bút toán); TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (3 bút toán).

Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (3 bút toán); TK 632 – Giá vốn hàng bán (2 bút toán); TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (1 bút toán); TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1 bút toán); TK 155 – Sản phẩm (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản; TK 632 – Giá vốn hàng bán. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ