Hạch toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác theo Thông tư 99/2025

4
Bút toán theo TT 99/2025
1
Tài khoản hướng dẫn
9
Lượt tài khoản Nợ – Có
2
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 4 bút toán cho nghiệp vụ dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, nằm rải trong phần hướng dẫn của 1 tài khoản: TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 635 – Chi phí tài chính (3 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
635 229 Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc bằng chứng nào ch…
635 229 Nếu số dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác phải trích lập kỳ này lớn hơn số…
229 635 Nếu số dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số…
111, 112, 229, 635 221, 222, 228 Khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư vào đơn vị khác mà giá trị thu hồi thấ…

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (4 bút toán)

  1. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
  2. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
  3. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
    TK 635 - Chi phí tài chính
  4. Nợ TK 111 (giá trị thu hồi)
    Nợ TK 112 (giá trị thu hồi)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292) (số đã lập dự phòng)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chưa lập dự phòng)
    TK 221 (giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất)
    TK 222 (giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất)
    TK 228 (giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất)

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 2 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, ít hơn Thông tư 99/2025 2 bút toán.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (3 bút toán); TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (1 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (1 bút toán).

Hạch toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2 bút toán); TK 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán); TK 221 – Đầu tư vào công ty con (1 bút toán); TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (1 bút toán); TK 228 – Đầu tư khác (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ