Hạch toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ theo Thông tư 99/2025

9
Bút toán theo TT 99/2025
1
Tài khoản hướng dẫn
11
Lượt tài khoản Nợ – Có
9
Bút toán cũ theo TT 200

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 9 bút toán cho nghiệp vụ giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ, nằm rải trong phần hướng dẫn của 1 tài khoản: TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ. Tài khoản ghi Nợ gặp nhiều nhất là TK 111 – Tiền mặt (4 bút toán), tài khoản ghi Có gặp nhiều nhất là TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ (3 bút toán).

Bảng định khoản nhanh

Mỗi dòng là một bút toán, rút gọn còn tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nội dung nghiệp vụ. Diễn giải đầy đủ kèm ghi chú trong ngoặc của văn bản nằm ở mục tiếp theo.

Nợ Nghiệp vụ
111, 112 171 Khi hợp đồng mua, bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực
635 171 Định kỳ, bên bán phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Ch…
171 111, 112 Khi kết thúc thời hạn hợp đồng mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
111, 112, 138 515 Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại…
171 111, 112 Khi hợp đồng có hiệu lực, căn cứ vào chứng từ xuất tiền và các chứng từ khác
171 515 Định kỳ, bên mua phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua trái phiếu Ch…
111, 112 338 Khi nhận được coupon của trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong th…
338 111, 112 Đồng thời thực hiện các thủ tục thanh toán lại số coupon của trái phiếu của bên …
111, 112, 138 171 Khi kết thúc thời hạn của hợp đồng

Chi tiết từng bút toán theo tài khoản

Bút toán được xếp theo tài khoản mà Thông tư 99/2025 đặt phần hướng dẫn, giữ nguyên câu chữ và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ (9 bút toán)

  1. Nợ TK 111 (số tiền theo giá bán)
    Nợ TK 112 (số tiền theo giá bán)
    TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
  2. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (đơn vị khác công ty chứng khoán)
    TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ (thời gian phân bổ phù hợp với thời gian của hợp đồng)
  3. Nợ TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
    TK 111 (theo giá mua lại ghi trong hợp đồng)
    TK 112 (theo giá mua lại ghi trong hợp đồng)
  4. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 138
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị khác công ty chứng khoán) (số coupon của trái phiếu)
  5. Nợ TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
    TK 111 (số tiền phải trả theo giá mua)
    TK 112 (số tiền phải trả theo giá mua)
  6. Nợ TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị khác công ty chứng khoán) (phân bổ theo thời gian của hợp đồng)
  7. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
  8. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 138
    TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ

So với Thông tư 200/2014

Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây hướng dẫn 9 bút toán cho cùng nghiệp vụ này, bằng đúng số bút toán của Thông tư 99/2025.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 31 của thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Xem bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản →

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ ghi Nợ tài khoản nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các bút toán của nghiệp vụ này ghi Nợ TK 111 – Tiền mặt (4 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (4 bút toán); TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ (3 bút toán); TK 138 – Phải thu khác (2 bút toán); TK 635 – Chi phí tài chính (1 bút toán).

Hạch toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ ghi Có tài khoản nào?

Các bút toán ghi Có TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ (3 bút toán); TK 111 – Tiền mặt (3 bút toán); TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (3 bút toán); TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (2 bút toán); TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (1 bút toán).

Căn cứ pháp lý của bút toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ là gì?

Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, phần phương pháp kế toán của TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ theo văn bản nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế, tức là Thông tư 99/2025, với điều kiện thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ