Ếch mut-x-man (Odorrana mutschmanni)

Odorrana mutschmanni Pham, Nguyen, Le, Bonkowski & Ziegler, 2016

Mã định danh quốc gia: 48SGG.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Ếch mut-x-man có tên khoa học Odorrana mutschmanni Pham, Nguyen, Le, Bonkowski & Ziegler, 2016, thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; DD - Thiếu dữ liệu theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Cao Bằng.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu
Data Deficient
Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài này có kích thước trung bình so với các loài trong chi. Chiều dài từ mõm đến hậu môn ở con đực trưởng thành dao động khoảng 85.4 - 91.3 mm, trong khi con cái lớn hơn, đạt khoảng 108.8 - 110.7 mm. Đầu hơi dẹp, chiều dài đầu lớn hơn chiều rộng. Mõm tương đối dài, tù ở đầu. Màng nhĩ lớn, rõ ràng và viền màng nhĩ có màu sẫm. Mặt lưng có màu nền từ xám đen đến nâu đen, xen kẽ với các đốm màu vàng tươi hoặc vàng chanh rất nổi bật tạo thành một mô hình cẩm thạch độc đáo giúp chúng ngụy trang xuất sắc trên vách đá bám rêu ẩm. Mặt dưới của các chi và bụng có màu trắng đục xen lẫn các vân lưới hoặc đốm màu xám đen. Các đầu ngón tay và ngón chân mở rộng thành đĩa bám lớn có rãnh bên rõ rệt. Chân có màng bơi hoàn toàn, rất khỏe để thích nghi với việc di chuyển và bám chặt vào vách đá trơn trượt.

Đặc tính sinh học

Odorrana mutschmanni là loài phụ thuộc nghiêm ngặt vào sinh cảnh rừng trên núi đá vôi (karst) ở độ cao trung bình (thường từ 400 - 700 m so với mực nước biển). Chúng thường được tìm thấy bám trên các vách đá ẩm ướt bên trong hoặc xung quanh cửa các hang động đá vôi, hoặc gần các con suối nhỏ chảy qua thung lũng đá vôi sâu. Loài này hoạt động chủ yếu về đêm. Giống như các thành viên khác của chi Odorrana, da của chúng có các tuyến tiết ra chất dịch có mùi hôi hắc đặc trưng khi bị đe dọa nhằm xua đuổi các loài săn mồi.

Môi trường sinh sống

Rừng trên núi đá vôi ở độ cao trung bình từ 400 - 700 m so với mực nước biển. Chúng thường được tìm thấy bám trên các vách đá ẩm ướt bên trong hoặc xung quanh cửa các hang động đá vôi, hoặc gần các con suối nhỏ chảy qua thung lũng đá vôi sâu.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở tỉnh Cao Bằng. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 1.200 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, khai thác đá và xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Cao Bằng

Loài khác trong họ Ranidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch jingdongOdorrana jingdongensisVU - Sẽ nguy cấp
Ếch bám đá sa paOdorrana chapaensisLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá hoaOdorrana geminataVU - Sẽ nguy cấp
Chàng míHylarana montivagaEN - Nguy cấp
Ếch bám đá cúcAmolops cucaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Ếch trần kiênOdorrana nasutaLC - Ít quan tâm
Ếch junlianOdorrana junlianensisLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá đốm vàngAmolops viridimaculatusLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá nhỏAmolops minutusEN - Nguy cấp
Ếch suối yên tửOdorrana yentuensisEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Ếch mut-x-man là loài gì?

Ếch mut-x-man có tên khoa học Odorrana mutschmanni Pham, Nguyen, Le, Bonkowski & Ziegler, 2016, thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Loài này có kích thước trung bình so với các loài trong chi. Chiều dài từ mõm đến hậu môn ở con đực trưởng thành dao động khoảng 85.4 - 91.3 mm, trong khi con cái lớn hơn, đạt khoảng 108.8 - 110.7 mm. Đầu hơi dẹp, chiều dài đầu lớn hơn chiều rộng. Mõm tương đối dài, tù ở đầu. Màng nhĩ lớn, rõ ràng và viền màng nhĩ có màu sẫm. Mặt lưng có màu nền từ xám đen đến nâu đen, xen kẽ với các đốm màu vàng... Loài được ghi nhận phân bố tại Cao Bằng.

Ếch mut-x-man được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Vì sao ếch mut-x-man bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở tỉnh Cao Bằng. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 1.200 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, khai thác đá và xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 03/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ