Odorrana yentuensis Tran, Orlov & Nguyen, 2008
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Ếch suối yên tử có tên khoa học Odorrana yentuensis Tran, Orlov & Nguyen, 2008, thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Quảng Ninh.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Mẫu vật nghiên cứu: Hai cá thể đực TYT 2010.22 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 38,94 mm), TYT 2010.24 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 37,63mm); hai cá thể cái TYT 2010.21, TYT 2010.25 thu vào tháng 6/2010; một cá thể đực TYT 2011.5 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 41,26 mm) và hai cá thể cái TYT 2012.38 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 57,79 mm), TYT 2012.40 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 55,09 mm). Đầu dài hơn rộng (Dài đầu 16,21-22,83 mm, Rộng đầu 13,43-20,45 mm); mõm dài, hơi dẹt, có răng lá mía; mắt lớn (ED 4,81-7,59 mm); màng nhĩ rõ, tròn (TD 2,81-3,81 mm); khoảng cách gian ổ mắt rộng hơn khoảng cách gian mũi và mí mắt trên (IOD 5,32-7,78 mm, IND 4,32-6,23 mm, UEW 3,21-6,61 mm); không có gờ da trên màng nhĩ và gờ da lưng-sườn; có răng lá mía.
Ngón tay không có màng bơi, mút ngón có đĩa bám nhỏ, có rãnh ngang. Chân có màng bơi gần như hoàn toàn. Da hơi thô, phần sau lưng có các nốt sần nhỏ; con đực có chai sinh dục và có túi kêu ngoài. Lưng có màu nâu xám có những đốm màu nâu hay màu xanh; mép màu trắng; chân có các vệt ngang màu đen; màng bơi màu xám; bụng màu vàng nhạt
Các cá thể được tìm thấy vào buổi tối ở các suối nước chảy. Chúng ngồi trên các tảng đá dưới lòng suối hay trên mặt đất cạnh suối. Sinh sản vào mùa hè, các cá thể cái có trứng lớn màu vàng, không phân cực vào tháng 5 và 6.
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đất thấp gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi, thường bám trên lá cây cách mặt đất 0,5-1,0 m hoặc trên các tảng đá, dọc hai bên suối (Tran et al. 2008).
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Bắc Giang và Quảng Ninh. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.300 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác than, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và du lịch.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Bắc Ninh |
| Quảng Ninh |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Bắc Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch jingdong | Odorrana jingdongensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch bám đá sa pa | Odorrana chapaensis | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá hoa | Odorrana geminata | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Chàng mí | Hylarana montivaga | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch bám đá cúc | Amolops cucae | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch trần kiên | Odorrana nasuta | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch junlian | Odorrana junlianensis | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá đốm vàng | Amolops viridimaculatus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá nhỏ | Amolops minutus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch mut-x-man | Odorrana mutschmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |