Ếch suối yên tử (Odorrana yentuensis)

Odorrana yentuensis Tran, Orlov & Nguyen, 2008

Mã định danh quốc gia: 48SH4.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Ếch suối yên tử có tên khoa học Odorrana yentuensis Tran, Orlov & Nguyen, 2008, thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Quảng Ninh.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Mẫu vật nghiên cứu: Hai cá thể đực TYT 2010.22 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 38,94 mm), TYT 2010.24 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 37,63mm); hai cá thể cái TYT 2010.21, TYT 2010.25 thu vào tháng 6/2010; một cá thể đực TYT 2011.5 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 41,26 mm) và hai cá thể cái TYT 2012.38 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 57,79 mm), TYT 2012.40 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 55,09 mm). Đầu dài hơn rộng (Dài đầu 16,21-22,83 mm, Rộng đầu 13,43-20,45 mm); mõm dài, hơi dẹt, có răng lá mía; mắt lớn (ED 4,81-7,59 mm); màng nhĩ rõ, tròn (TD 2,81-3,81 mm); khoảng cách gian ổ mắt rộng hơn khoảng cách gian mũi và mí mắt trên (IOD 5,32-7,78 mm, IND 4,32-6,23 mm, UEW 3,21-6,61 mm); không có gờ da trên màng nhĩ và gờ da lưng-sườn; có răng lá mía.

Ngón tay không có màng bơi, mút ngón có đĩa bám nhỏ, có rãnh ngang. Chân có màng bơi gần như hoàn toàn. Da hơi thô, phần sau lưng có các nốt sần nhỏ; con đực có chai sinh dục và có túi kêu ngoài. Lưng có màu nâu xám có những đốm màu nâu hay màu xanh; mép màu trắng; chân có các vệt ngang màu đen; màng bơi màu xám; bụng màu vàng nhạt

Đặc tính sinh học

Các cá thể được tìm thấy vào buổi tối ở các suối nước chảy. Chúng ngồi trên các tảng đá dưới lòng suối hay trên mặt đất cạnh suối. Sinh sản vào mùa hè, các cá thể cái có trứng lớn màu vàng, không phân cực vào tháng 5 và 6.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đất thấp gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi, thường bám trên lá cây cách mặt đất 0,5-1,0 m hoặc trên các tảng đá, dọc hai bên suối (Tran et al. 2008).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Bắc Giang và Quảng Ninh. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.300 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác than, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và du lịch.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Bắc Ninh
Quảng Ninh

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ ThượngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Ninh
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnhBắc Ninh

Loài khác trong họ Ranidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch jingdongOdorrana jingdongensisVU - Sẽ nguy cấp
Ếch bám đá sa paOdorrana chapaensisLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá hoaOdorrana geminataVU - Sẽ nguy cấp
Chàng míHylarana montivagaEN - Nguy cấp
Ếch bám đá cúcAmolops cucaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Ếch trần kiênOdorrana nasutaLC - Ít quan tâm
Ếch junlianOdorrana junlianensisLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá đốm vàngAmolops viridimaculatusLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá nhỏAmolops minutusEN - Nguy cấp
Ếch mut-x-manOdorrana mutschmanniDD - Thiếu dữ liệu

Câu hỏi thường gặp

Ếch suối yên tử là loài gì?

Ếch suối yên tử có tên khoa học Odorrana yentuensis Tran, Orlov & Nguyen, 2008, thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Mẫu vật nghiên cứu: Hai cá thể đực TYT 2010.22 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 38,94 mm), TYT 2010.24 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 37,63mm); hai cá thể cái TYT 2010.21, TYT 2010.25 thu vào tháng 6/2010; một cá thể đực TYT 2011.5 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 41,26 mm) và hai cá thể cái TYT 2012.38 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 57,79 mm), TYT 2012.40 (Chiều dài từ mõm đến hậu môn 55,09 mm). Đầu dài... Loài được ghi nhận phân bố tại Bắc Ninh, Quảng Ninh.

Ếch suối yên tử được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch suối yên tử phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử.

Vì sao ếch suối yên tử bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Bắc Giang và Quảng Ninh. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.300 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác than, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và du lịch.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 03/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ