Ếch trần kiên (Odorrana nasuta)

Odorrana nasuta Li, Ye & Fei in Fei, Ye & Li, 2001

Tên đồng danh: Odorrana trankieni (Orlov, Le & Ho, 2003)
Mã định danh quốc gia: 48SGL.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Ếch trần kiên có tên khoa học Odorrana nasuta Li, Ye & Fei in Fei, Ye & Li, 2001, thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài này có kích thước trung bình. Tuy nhiên, chúng thể hiện sự dị hình kích thước giới tính rất lớn: con đực trưởng thành có chiều dài từ mõm đến hậu môn (SVL) khoảng $57 - 63$ mm, trong khi con cái lớn hơn đáng kể, đạt khoảng $73 - 74$ mm.Hình thái đầu: Đầu hơi dẹp, phần mõm dài và nhọn hẳn về phía trước (đặc điểm này tạo nên tên định danh loài "nasuta" nghĩa là có mũi dài). Màng nhĩ của con đực rất to, rõ ràng và nằm cực kỳ sát mắt.Màu sắc và da: Mặt lưng thường có màu xanh rêu, xanh ô-liu hoặc nâu sẫm, tiệp với màu của rêu đá. Da trên lưng và các chi thường có các nốt sần nhỏ, thô rải rác. Mặt bụng có màu trắng hoặc hơi vàng nhạt.Cấu tạo chi: Các đầu ngón tay và ngón chân mở rộng thành các đĩa bám lớn, có rãnh ngang ngăn cách giúp chúng bám chắc vào các bề mặt đá trơn trượt hoặc ướt đẫm nước. Màng bơi ở chân phát triển rất hoàn thiện.

Đặc tính sinh học

Odorrana nasuta là loài phụ thuộc nghiêm ngặt vào sinh cảnh suối đá dốc, thác nước chảy nhanh trong các khu rừng nguyên sinh ẩm ướt ở độ cao từ 350 - 1.500 m so với mực nước biển. Chúng hoạt động chủ yếu về đêm. Ban ngày chúng ẩn nấp khéo léo trong các khe đá, bụi rậm bám dòng thác. Loài này có tuyến da phát triển mạnh, tiết ra chất dịch có mùi hôi hắc đặc trưng khi bị kích động (đặc tính chung của chi ếch hôi Odorrana) nhằm xua đuổi vật ký sinh và kẻ thù. Mùa sinh sản diễn ra vào mùa mưa. Con đực thường bám trên các tảng đá ướt giữa dòng hoặc sát dòng thác để kêu gọi con cái. Ghi nhận các cá thể cái có trứng màu vàng, không phân cực vào tháng 10 và 11. Trứng được đẻ và gắn chặt thành từng mảng dưới vách đá ngập nước hoặc rìa thác nước. Nòng nọc của chúng có cấu tạo đĩa bám bụng đặc biệt giúp chúng không bị dòng nước siết cuốn trôi.

Môi trường sinh sống

Ếch trần kiên sống trong rừng thường xanh trên núi đất gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi hoặc rừng tre nứa. Các cá thể gặp bám trên cành cây cách mặt đất 0,5-1,0 m hoặc trên các tảng đá, dọc hai bên suối (Pham et al. 2020).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Sơn La, Hòa Bình và Bắc Giang. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 8.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác than, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và du lịch.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Sơn La
Phú Thọ
Bắc Ninh

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnhBắc Ninh
Khu dự trữ thiên nhiên Tà XùaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu dự trữ thiên nhiên Thượng TiếnDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ

Loài khác trong họ Ranidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch jingdongOdorrana jingdongensisVU - Sẽ nguy cấp
Ếch bám đá sa paOdorrana chapaensisLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá hoaOdorrana geminataVU - Sẽ nguy cấp
Chàng míHylarana montivagaEN - Nguy cấp
Ếch bám đá cúcAmolops cucaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Ếch junlianOdorrana junlianensisLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá đốm vàngAmolops viridimaculatusLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá nhỏAmolops minutusEN - Nguy cấp
Ếch suối yên tửOdorrana yentuensisEN - Nguy cấp
Ếch mut-x-manOdorrana mutschmanniDD - Thiếu dữ liệu

Câu hỏi thường gặp

Ếch trần kiên là loài gì?

Ếch trần kiên có tên khoa học Odorrana nasuta Li, Ye & Fei in Fei, Ye & Li, 2001, thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Loài này có kích thước trung bình. Tuy nhiên, chúng thể hiện sự dị hình kích thước giới tính rất lớn: con đực trưởng thành có chiều dài từ mõm đến hậu môn (SVL) khoảng $57 - 63$ mm, trong khi con cái lớn hơn đáng kể, đạt khoảng $73 - 74$ mm.Hình thái đầu: Đầu hơi dẹp, phần mõm dài và nhọn hẳn về phía trước (đặc điểm này tạo nên tên định danh loài "nasuta" nghĩa là có mũi dài). Màng nhĩ của con đực... Loài được ghi nhận phân bố tại Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh.

Ếch trần kiên được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch trần kiên phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử, Khu dự trữ thiên nhiên Tà Xùa, Khu dự trữ thiên nhiên Thượng Tiến.

Vì sao ếch trần kiên bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Sơn La, Hòa Bình và Bắc Giang. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 8.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác than, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và du lịch.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 03/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ