Hạc cổ đen (Ephippiorhynchus asiaticus)

Ephippiorhynchus asiaticus (Latham, 1790)

Tên địa phương: Cò á châu
Mã định danh quốc gia: 6FPMD.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB
CITESPhụ lục I
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Hạc cổ đen có tên khoa học Ephippiorhynchus asiaticus (Latham, 1790), thuộc họ Ciconiidae, bộ Ciconiiformes, lớp Aves, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp DD - Thiếu dữ liệu theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Đồng Nai, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007DD - Thiếu dữ liệu
Data Deficient
Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 121-135 cm. Cá thể trưởng thành: Đầu và cổ màu xanh đen, đỉnh đầu có mảng tím nhạt, lưng, trên đuôi, lông cánh tam cấp xanh đen có ánh lục, phần còn lại của cơ thể màu trắng, chân đỏ. Cá thể đực có mắt màu nâu sẫm, cá thể cái mắt vàng, mỏ đen. Da túi cổ và quanh mắt đỏ tím sẫm, chân đỏ. Con non: Đầu, cổ và vai nâu, cánh nâu tối, mỏ và chân đen

Đặc tính sinh học

Loài định cư hiếm. Sinh sản từ tháng 10-3, thường đẻ 3-5 trứng. Hiện chưa có ghi nhận nào về sinh sản của loài tại Việt Nam

Thường kiếm ăn đơn lẻ hoặc theo nhóm nhỏ tại các khu vực nước nông bên trong rừng lá rộng thường xanh hoặc rừng rụng lá.

Môi trường sinh sống

Các vùng rừng đầm lầy nước ngọt, ao hồ, suối bên trong các khu rừng trống trải

Tình trạng sinh sống

Loài chim nước lớn, dễ bị săn bắt, số lượng suy giảm. Nguyên nhân đe dọa có thể là do tình trạng suy thoái và tác động mạnh của con người đối với các vùng đất ngập nước, đặc biệt là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị văn hóa lịch sử

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Đồng Nai
Đồng Tháp
An Giang
Cà Mau

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk, Lâm Đồng
Vườn quốc gia U Minh HạDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCà Mau

Loài khác trong họ Ciconiidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Hạc cổ trắngCiconia episcopusVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Già đẫy nhỏLeptoptilos javanicusVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Già đẫy lớnLeptoptilos dubiusDD - Thiếu dữ liệuNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cò nhạnAnastomus oscitansVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cò lạo ấn độMycteria leucocephalaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Cò Lạo XámMycteria cinereaDD - Thiếu dữ liệuEN - Nguy cấpNhóm IB

Câu hỏi thường gặp

Hạc cổ đen là loài gì?

Hạc cổ đen có tên khoa học Ephippiorhynchus asiaticus (Latham, 1790), thuộc họ Ciconiidae, bộ Ciconiiformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 121-135 cm. Cá thể trưởng thành: Đầu và cổ màu xanh đen, đỉnh đầu có mảng tím nhạt, lưng, trên đuôi, lông cánh tam cấp xanh đen có ánh lục, phần còn lại của cơ thể màu trắng, chân đỏ. Cá thể đực có mắt màu nâu sẫm, cá thể cái mắt vàng, mỏ đen. Da túi cổ và quanh mắt đỏ tím sẫm, chân đỏ. Con non: Đầu, cổ và vai nâu, cánh nâu tối, mỏ và chân đen Loài được ghi nhận phân bố tại Đồng Nai, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.

Hạc cổ đen có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục I CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán hạc cổ đen có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Hạc cổ đen được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. Danh lục Đỏ IUCN (2017) xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Hạc cổ đen phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Yok Đôn, Vườn quốc gia U Minh Hạ.

Vì sao hạc cổ đen bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài chim nước lớn, dễ bị săn bắt, số lượng suy giảm. Nguyên nhân đe dọa có thể là do tình trạng suy thoái và tác động mạnh của con người đối với các vùng đất ngập nước, đặc biệt là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 02/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ