Cyrtodactylus badenensis
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Thạch sùng ngón bà đen có tên khoa học Cyrtodactylus badenensis, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Tây Ninh.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Loài thằn ngón có kích thước trung bình. Màu nâu tối, chiều dài thân từ 66,3 đến 74,1mm, chiều đài đầu 20 đến 21 mm. Chiều rộng đầu từ 20,9 đến 21mm. Con đực nhỏ hơn con cái và rất giống nhau. Đầu màu vàng nâu, hơi dẹt, mắt to, tròn. Có từ 7 đến 10 vạch màu trắng, không đều ở lưng và đuôi. Bụng màu trắng và có từ 5 đến 8 nốt đùi. Các vảy ở đùi lớn, 8 - 10 vảy môi dưới, 10 - 13 vảy môi trên, 2 vảy liền mũi, 25 - 28 hàng vảy quanh thân; 18 - 22 vảy mỏng dưới ngón ở ngón thứ tư của chi sau, Vảy ở gốc đuôi xếp vòng, không nở rộng.
Cyrtodactylus badenensis khác các loài cùng giống Cyrtodactylus ở những đặc điểm sau:
Khác với loài Cyrtodactylus culaochamensis bởi sự thiếu vảy nở rộng ở đùi. Vì có những dãy vảy đùi nở rộng nối tiếp vảy trước huyệt mà loài này khác các loài Cyrtodactylus puhuensis. Hơn nữa, loài này khác các loài Cyrtodactylus puhuensis, ở chỗ có 5 lỗ trước huyệt (so với không có hoặc có 2 lỗ ở những loài cuối)
Khác với loài Cyrtodactylus takouensis bởi có vảy đùi nở rộng và bởi có nhiều vảy qua giữa bụng hơn (39 - 40 so với 38 hoặc ít hơn).
Khác với loài Cyrtodactylus arndti bởi có vảy đùi nở rộng (5 - 11 so với không có ở Cyrtodactylus badenensis), có lỗ trước huyệt ở con đực (so với không có ở Cyrtodactylus badenensis), có lỗ đùi trước huyệt lõm xuống trước huyệt ở con cái (không có ở Cyrtodactylus badenensis), và khác hoa văn lưng (vằn không đều so với vằn vết ở Cyrtodactylus badenensis)
Khác các loài Cyrtodactylus phumyensis bởi không có vảy dưới đuôi nở rộng ngang như loài này.
Loài bò sát ăn đêm, sống trong các hang đá nơi có nhiều đá mẹ ở độ cao từ 100m đến 800m so với mặt biển. Thường xuất hiện ở gần cửa hang đá săn mồi vào mùa mưa và chui sâu xuống hang đá vào mùa khô. Thức ăn của chúng là những loài côn trùng nhỏ sống trong khu vực sinh sống.
Loài này sống trong rừng thường xanh, đặc biệt ở các núi đá, thường gặp ở nơi có các tảng đá lớn, hoạt động vào ban đêm.
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở vùng núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh; diện tích phạm vi phân bố ước tính < 100 km2, số địa điểm ghi nhận là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch (tiêu chuẩn B1ab(i,iii)). Do mức độ tác động không quá nghiêm trọng nên ở tình trạng nguy cấp.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Tây Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thạch sùng ngón tà kú | Cyrtodactylus takouensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đuôi vàng | Cnemaspis psychedelica | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Thạch sùng ngón ô-ta | Cyrtodactylus otai | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Thằn lằn ngón Cao Văn Sung | Cyrtodactylus caovansungi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón mắt đen | Cyrtodactylus nigriocularis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón gia lai | Cyrtodactylus gialaiensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc kè bà đen | Gekko badenii | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè đuôi trắng | Cnemaspis caudanivea | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Tắc kè bâu-len-giơ | Cnemaspis | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Thằn lằn đá, con lang | Gekko grossmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |