Thạch sùng ngón bà đen (Cyrtodactylus badenensis)

Cyrtodactylus badenensis

Mã định danh quốc gia: 33LTX.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Thạch sùng ngón bà đen có tên khoa học Cyrtodactylus badenensis, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Tây Ninh.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài thằn ngón có kích thước trung bình. Màu nâu tối, chiều dài thân từ 66,3 đến 74,1mm, chiều đài đầu 20 đến 21 mm. Chiều rộng đầu từ 20,9 đến 21mm. Con đực nhỏ hơn con cái và rất giống nhau. Đầu màu vàng nâu, hơi dẹt, mắt to, tròn. Có từ 7 đến 10 vạch màu trắng, không đều ở lưng và đuôi. Bụng màu trắng và có từ 5 đến 8 nốt đùi. Các vảy ở đùi lớn, 8 - 10 vảy môi dưới, 10 - 13 vảy môi trên, 2 vảy liền mũi, 25 - 28 hàng vảy quanh thân; 18 - 22 vảy mỏng dưới ngón ở ngón thứ tư của chi sau, Vảy ở gốc đuôi xếp vòng, không nở rộng.

Cyrtodactylus badenensis khác các loài cùng giống Cyrtodactylus ở những đặc điểm sau:

Khác với loài Cyrtodactylus culaochamensis bởi sự thiếu vảy nở rộng ở đùi. Vì có những dãy vảy đùi nở rộng nối tiếp vảy trước huyệt mà loài này khác các loài Cyrtodactylus puhuensis. Hơn nữa, loài này khác các loài Cyrtodactylus puhuensis, ở chỗ có 5 lỗ trước huyệt (so với không có hoặc có 2 lỗ ở những loài cuối)

Khác với loài Cyrtodactylus takouensis bởi có vảy đùi nở rộng và bởi có nhiều vảy qua giữa bụng hơn (39 - 40 so với 38 hoặc ít hơn).

Khác với loài Cyrtodactylus arndti bởi có vảy đùi nở rộng (5 - 11 so với không có ở Cyrtodactylus badenensis), có lỗ trước huyệt ở con đực (so với không có ở Cyrtodactylus badenensis), có lỗ đùi trước huyệt lõm xuống trước huyệt ở con cái (không có ở Cyrtodactylus badenensis), và khác hoa văn lưng (vằn không đều so với vằn vết ở Cyrtodactylus badenensis)

Khác các loài Cyrtodactylus phumyensis bởi không có vảy dưới đuôi nở rộng ngang như loài này.

Đặc tính sinh học

Loài bò sát ăn đêm, sống trong các hang đá nơi có nhiều đá mẹ ở độ cao từ 100m đến 800m so với mặt biển. Thường xuất hiện ở gần cửa hang đá săn mồi vào mùa mưa và chui sâu xuống hang đá vào mùa khô. Thức ăn của chúng là những loài côn trùng nhỏ sống trong khu vực sinh sống.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong rừng thường xanh, đặc biệt ở các núi đá, thường gặp ở nơi có các tảng đá lớn, hoạt động vào ban đêm.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện chỉ ghi nhận ở vùng núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh; diện tích phạm vi phân bố ước tính < 100 km2, số địa điểm ghi nhận là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch (tiêu chuẩn B1ab(i,iii)). Do mức độ tác động không quá nghiêm trọng nên ở tình trạng nguy cấp.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Tây Ninh

Loài khác trong họ Gekkonidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Thạch sùng ngón tà kúCyrtodactylus takouensisCR - Cực kỳ nguy cấp
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè đuôi vàngCnemaspis psychedelicaEN - Nguy cấpNhóm IB
Thạch sùng ngón ô-taCyrtodactylus otaiEN - Nguy cấp
Tắc kè ri-vơGekko reevesiiLC - Ít quan tâm
Thằn lằn ngón Cao Văn SungCyrtodactylus caovansungiEN - Nguy cấp
Thạch sùng ngón mắt đenCyrtodactylus nigriocularisCR - Cực kỳ nguy cấp
Thạch sùng ngón gia laiCyrtodactylus gialaiensisCR - Cực kỳ nguy cấp
Tắc kè bà đenGekko badeniiEN - Nguy cấp
Tắc kè đuôi trắngCnemaspis caudaniveaVU - Sẽ nguy cấp
Tắc kè bâu-len-giơCnemaspisNT - Sắp bị đe dọa
Thằn lằn đá, con langGekko grossmanniDD - Thiếu dữ liệu

Câu hỏi thường gặp

Thạch sùng ngón bà đen là loài gì?

Thạch sùng ngón bà đen có tên khoa học Cyrtodactylus badenensis, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia. Loài thằn ngón có kích thước trung bình. Màu nâu tối, chiều dài thân từ 66,3 đến 74,1mm, chiều đài đầu 20 đến 21 mm. Chiều rộng đầu từ 20,9 đến 21mm. Con đực nhỏ hơn con cái và rất giống nhau. Đầu màu vàng nâu, hơi dẹt, mắt to, tròn. Có từ 7 đến 10 vạch màu trắng, không đều ở lưng và đuôi. Bụng màu trắng và có từ 5 đến 8 nốt đùi. Các vảy ở đùi lớn, 8 - 10 vảy môi dưới, 10 - 13 vảy môi trên, 2 vảy... Loài được ghi nhận phân bố tại Tây Ninh.

Thạch sùng ngón bà đen được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Vì sao thạch sùng ngón bà đen bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện chỉ ghi nhận ở vùng núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh; diện tích phạm vi phân bố ước tính < 100 km2, số địa điểm ghi nhận là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch (tiêu chuẩn B1ab(i,iii)). Do mức độ tác động kh...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 13/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ