Cnemaspis psychedelica Grismer, Ngo & Grismer, 2010
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Tắc kè đuôi vàng có tên khoa học Cnemaspis psychedelica Grismer, Ngo & Grismer, 2010, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Cà Mau.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Lưng màu xám xanh đến đỏ tía nhạt. Chân, đuôi màu cam. Trên cổ có những đốm vàng dạng lưới và các sọc đen dày. Hai bên sườn có màu cam với 3 - 4 vạch mảnh màu vàng tươi. Con đực trưởng thành có SVL (Chiều dài mút mõm đến lỗ huyệt) nhỏ nhất đạt 75,5 mm, con cái trưởng thành có SVL nhỏ nhất đạt 72,2 mm. 7 hoặc 8 vảy môi trên, 5 - 7 vảy môi dưới. Vảy cằm rất lớn, tiếp theo là 3 vảy sau cằm kéo dài đến vảy môi dưới thứ tư hoặc thứ năm. Nốt sần ở chân trước và trên lưng đều hóa sừng. Vảy bụng, vảy dưới ống chân, vảy dưới đuôi láng. 32 - 48 nốt sần dọc xương sống ở phần thân giữa chân trước và chân sau. Nốt sần ở hai bên sườn không sắp xếp theo hàng. Nốt sần trên đuôi chạy dọc xương sống. 1 hoặc 2 nốt sần sau huyệt. Không có vảy trước huyệt nở rộng. Vảy đùi rất lớn. Vảy dưới ống chân lớn, hình tấm. Vảy dưới bàn của ngón chân trước thứ nhất nở rộng. 25 - 28 nếp da dưới ngón chân sau thứ tư.
Loài bò sát kiếm ăn đêm rất đẹp ở Việt Nam, nhưng vẫn có thể gặp ban ngày và thường sống ở các tảng đá mẹ thuộc rừng thường xanh trên đảo với độ cao từ 5 đến 300m so với mặt biển. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực. Đẻ 2 trứng ở các bọng cây, kẽ nứt vách đá vào đầu mùa mưa hằng năm. Ban đêm khi chiếu đèn vào phần bảy gáy và khu vực vảy gần tai, các vảy này phản quang rất đẹp.
Tắc kè đuôi vàng sống trong rừng thường xanh trên núi đất thấp gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi, thường gặp trên cây hoặc các tảng đá trong rừng (Grismer et al. 2010, Ngo et al. 2016). Rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi đất thấp trên đảo.
Loài đặc hữu Việt Nam. Loài này hiện chỉ ghi nhận ở đảo Hòn Khoai và Hòn Tượng (tỉnh Cà Mau); số lượng cá thể ước tính khoảng hơn 500 cá thể trưởng thành (Ngo et al. 2016); diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 6 km2, số địa điểm ghi nhận 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường, xây dựng hồ chứa nước; do có màu sắc đẹp nên loài này là đối tượng bị săn bắt và buôn bán nuôi làm cảnh cả ở trong nước và quốc tế. Tuy vậy quần thể có khả năng sinh sản ổn định
| Mối đe dọa được ghi nhận | Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Cà Mau |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo vệ cảnh quan Cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Cà Mau |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thạch sùng ngón tà kú | Cyrtodactylus takouensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Thạch sùng ngón ô-ta | Cyrtodactylus otai | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Thằn lằn ngón Cao Văn Sung | Cyrtodactylus caovansungi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón bà đen | Cyrtodactylus badenensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón mắt đen | Cyrtodactylus nigriocularis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón gia lai | Cyrtodactylus gialaiensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc kè bà đen | Gekko badenii | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè đuôi trắng | Cnemaspis caudanivea | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Tắc kè bâu-len-giơ | Cnemaspis | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Thằn lằn đá, con lang | Gekko grossmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |