Cnemaspis caudanivea Grismer & Ngo, 2007
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Tắc kè đuôi trắng có tên khoa học Cnemaspis caudanivea Grismer & Ngo, 2007, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: An Giang.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Lưng màu xám với các đốm đen ngăn cách nhau bởi các đốm có hình hơi vuông màu trắng đục. Đỉnh đầu và mõm có các vệt không đều nhau, màu nâu đỏ. Sau hốc mắt có các vệt rộng, màu nâu đen có viền trắng phía dưới kéo dài đến hai bên cổ. Chân có các vạch không đều nhau. Đuôi có các vạch đen và vàng đục xen kẻ. 25% mút đuôi có màu trắng tuyết. Mặt bụng của cổ, thân và chân có màu be.
Loài tắc kè mắt tròn nhỏ nhất trong Giống Cnemaspis sp. phát hiện ở Việt Nam. Con trưởng thành có SVL (chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt) lớn nhất khoảng 47.2mm. 8 hoặc 9 vảy môi trên, 7 hoặc 8 vảy môi dưới. Vảy bụng láng. 0 - 2 vảy trước huyệt hình tròn, không liên tiếp nhau, mang lỗ trước huyệt. 20 - 24 nốt sần dọc xương sống ở phần thân giữa chân trước và chân sau. Không có nốt sần ở hai bên sườn sắp. Nhiều hàng nốt sần trên đuôi chạy dọc xương sống nhưng không bao quanh đuôi. Vảy dưới đuôi láng, không nở rộng lắm, đôi khi xếp thành hàng. 1 hoặc 2 nốt sần sau huyệt ở mỗi bên gốc đuôi. Vảy đùi và vảy dưới ống chân không nở rộng. Vảy dưới ống chân ít hóa sừng. Vảy dưới bàn của ngón chân trước thứ nhất ít nở rộng. 23 - 30 nếp da dưới ngón chân sau thứ tư.
Loài bò sát nhỏ này sống trong các hang đá trong các khu rừng trên đảo ở độ cao từ 10 - 100m. Kiếm ăn ban ngày, thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Đẻ 2 trứng trong các kẽ đá, hốc cây vào đầu mùa mưa hàng năm.
Loài này sống trong rừng nửa rụng lá trên núi thấp, thường gặp ở các tảng đá trong rừng hoặc gần vườn cây ăn quả.
Loài đặc hữu Việt Nam. Loài này hiện chỉ ghi nhận ở đảo Hòn Tre (Kiên Giang); diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 4,3 km2, số địa điểm ghi nhận 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, làm đường, khai thác lâm sản và phát triển du lịch
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| An Giang |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thạch sùng ngón tà kú | Cyrtodactylus takouensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đuôi vàng | Cnemaspis psychedelica | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Thạch sùng ngón ô-ta | Cyrtodactylus otai | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Thằn lằn ngón Cao Văn Sung | Cyrtodactylus caovansungi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón bà đen | Cyrtodactylus badenensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón mắt đen | Cyrtodactylus nigriocularis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón gia lai | Cyrtodactylus gialaiensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc kè bà đen | Gekko badenii | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè bâu-len-giơ | Cnemaspis | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Thằn lằn đá, con lang | Gekko grossmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |