Tắc kè bà đen (Gekko badenii)

Gekko badenii Szczerbak & Nekrasova, 1994

Tên địa phương: Tắc kè núi. Tắc kè đá núi Bà Đen
Tên đồng danh: Gekko ulikovskii Darevsky & Orlov, 1994
Mã định danh quốc gia: 3FH56.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Tắc kè bà đen có tên khoa học Gekko badenii Szczerbak & Nekrasova, 1994, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Tây Ninh, An Giang.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Thằn lằn núi có kích thước khá lớn. Chiều dài thân thừ 25 - 28cm có một số cá thể lớn dài đến 37cm. Những vạch trắng hay vàng nhạt từ đầu đến tận chót đuôi, càng đậm màu về phía chót đuôi. Bụng mày trắng nhạt với các lớp vảy dạng hạt tròn không đều trên khắp phần bụng. Các vảy ở đùi lớn và không có lỗ chân lông ở đùi; 8 - 10 vảy môi dưới, 10 - 13 vảy môi trên, 2 vảy liên mũi; 25 - 28 hàng vảy ngang qua phần bụng ở đoạn giữa của thân; 18 - 22 phiến mỏng dưới ngón ở ngón thứ tư của chi sau.

Đặc tính sinh học

Sống trong các hang đá, nơi các tảng đá mẹ xếp chồng lên nhau. Hoạt động cả ban ngày lẫn ban đêm. Thức ăn là các loại côn trùng và các loài quả sung Ficus sp. chín rụng. Thời gian đẻ trứng vào đầu mùa mưa hàng năm và thường đẻ 2 trứng trên các vách đá hay các kẽ đá nứt. Thỉnh thoảng gặp chúng đẻ trứng trong các bọng cây hay kẽ vỏ cây lớn gần nơi sinh sống.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đất thấp, thường gặp ở các khu vực có đá tảng.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện chỉ ghi nhận ở 3 địa điểm núi Bà Đen (tỉnh Tây Ninh), huyện Sa Thầy (tỉnh Kon Tum) và huyện Hòn Đất (tỉnh Kiên Giang); diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính khoảng 4.000 km2, số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá và lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch; loài này cũng bị săn bắt làm thực phẩm và nuôi làm cảnh, đặc biệt là khu vực núi Bà Đen

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Quảng Ngãi
Tây Ninh
An Giang

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Khu bảo vệ cảnh quan Núi Bà ĐenDi sản thiên nhiên cấp quốc giaTây Ninh
Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên GiangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtAn Giang

Loài khác trong họ Gekkonidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Thạch sùng ngón tà kúCyrtodactylus takouensisCR - Cực kỳ nguy cấp
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè đuôi vàngCnemaspis psychedelicaEN - Nguy cấpNhóm IB
Thạch sùng ngón ô-taCyrtodactylus otaiEN - Nguy cấp
Tắc kè ri-vơGekko reevesiiLC - Ít quan tâm
Thằn lằn ngón Cao Văn SungCyrtodactylus caovansungiEN - Nguy cấp
Thạch sùng ngón bà đenCyrtodactylus badenensisVU - Sẽ nguy cấp
Thạch sùng ngón mắt đenCyrtodactylus nigriocularisCR - Cực kỳ nguy cấp
Thạch sùng ngón gia laiCyrtodactylus gialaiensisCR - Cực kỳ nguy cấp
Tắc kè đuôi trắngCnemaspis caudaniveaVU - Sẽ nguy cấp
Tắc kè bâu-len-giơCnemaspisNT - Sắp bị đe dọa
Thằn lằn đá, con langGekko grossmanniDD - Thiếu dữ liệu

Câu hỏi thường gặp

Tắc kè bà đen là loài gì?

Tắc kè bà đen có tên khoa học Gekko badenii Szczerbak & Nekrasova, 1994, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia. Thằn lằn núi có kích thước khá lớn. Chiều dài thân thừ 25 - 28cm có một số cá thể lớn dài đến 37cm. Những vạch trắng hay vàng nhạt từ đầu đến tận chót đuôi, càng đậm màu về phía chót đuôi. Bụng mày trắng nhạt với các lớp vảy dạng hạt tròn không đều trên khắp phần bụng. Các vảy ở đùi lớn và không có lỗ chân lông ở đùi; 8 - 10 vảy môi dưới, 10 - 13 vảy môi trên, 2 vảy liên mũi; 25 - 28 hàng vảy ngan... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ngãi, Tây Ninh, An Giang.

Tắc kè bà đen có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Tắc kè bà đen được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Tắc kè bà đen phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Khu bảo vệ cảnh quan Núi Bà Đen, Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang.

Vì sao tắc kè bà đen bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện chỉ ghi nhận ở 3 địa điểm núi Bà Đen (tỉnh Tây Ninh), huyện Sa Thầy (tỉnh Kon Tum) và huyện Hòn Đất (tỉnh Kiên Giang); diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính khoảng 4.000 km2, số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá và lâm sản, xâm lấn đất rừng làm...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 13/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ