Gekko badenii Szczerbak & Nekrasova, 1994
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Tắc kè bà đen có tên khoa học Gekko badenii Szczerbak & Nekrasova, 1994, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Tây Ninh, An Giang.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Thằn lằn núi có kích thước khá lớn. Chiều dài thân thừ 25 - 28cm có một số cá thể lớn dài đến 37cm. Những vạch trắng hay vàng nhạt từ đầu đến tận chót đuôi, càng đậm màu về phía chót đuôi. Bụng mày trắng nhạt với các lớp vảy dạng hạt tròn không đều trên khắp phần bụng. Các vảy ở đùi lớn và không có lỗ chân lông ở đùi; 8 - 10 vảy môi dưới, 10 - 13 vảy môi trên, 2 vảy liên mũi; 25 - 28 hàng vảy ngang qua phần bụng ở đoạn giữa của thân; 18 - 22 phiến mỏng dưới ngón ở ngón thứ tư của chi sau.
Sống trong các hang đá, nơi các tảng đá mẹ xếp chồng lên nhau. Hoạt động cả ban ngày lẫn ban đêm. Thức ăn là các loại côn trùng và các loài quả sung Ficus sp. chín rụng. Thời gian đẻ trứng vào đầu mùa mưa hàng năm và thường đẻ 2 trứng trên các vách đá hay các kẽ đá nứt. Thỉnh thoảng gặp chúng đẻ trứng trong các bọng cây hay kẽ vỏ cây lớn gần nơi sinh sống.
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đất thấp, thường gặp ở các khu vực có đá tảng.
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở 3 địa điểm núi Bà Đen (tỉnh Tây Ninh), huyện Sa Thầy (tỉnh Kon Tum) và huyện Hòn Đất (tỉnh Kiên Giang); diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính khoảng 4.000 km2, số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá và lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch; loài này cũng bị săn bắt làm thực phẩm và nuôi làm cảnh, đặc biệt là khu vực núi Bà Đen
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ngãi |
| Tây Ninh |
| An Giang |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Bà Đen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tây Ninh |
| Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thạch sùng ngón tà kú | Cyrtodactylus takouensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đuôi vàng | Cnemaspis psychedelica | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Thạch sùng ngón ô-ta | Cyrtodactylus otai | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Thằn lằn ngón Cao Văn Sung | Cyrtodactylus caovansungi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón bà đen | Cyrtodactylus badenensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón mắt đen | Cyrtodactylus nigriocularis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón gia lai | Cyrtodactylus gialaiensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc kè đuôi trắng | Cnemaspis caudanivea | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Tắc kè bâu-len-giơ | Cnemaspis | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Thằn lằn đá, con lang | Gekko grossmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |