Cyrtodactylus gialaiensis
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Thạch sùng ngón gia lai có tên khoa học Cyrtodactylus gialaiensis, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Gia Lai.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Là loài động vật đặc hữu của Việt Nam, được phát hiện và mô tả khoa học lần đầu tiên vào năm 2017 bởi nhóm các nhà nghiên cứu Việt Nam và Đức. Loài này sở hữu cấu trúc ngón chân mảnh, uốn cong ở khớp giữa giống như những ngón chân chim, giúp chúng bám chắc vào các bề mặt gồ ghề thay vì có các đĩa bám phẳng như tắc kè hay thạch sùng nhà. Có kích thước trung bình. Cơ thể thường có màu nâu xám hoặc nâu nhạt. Trên lưng và phía sau gáy có các vạch hay đốm sẫm màu xếp ngang thân, tạo thành hoa văn đặc trưng để ngụy trang trong môi trường tự nhiên. Trên da lưng có các hàng u lồi (nốt sần) phân bố dọc thân.
Hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Ban ngày chúng ẩn nấp, ban đêm bò ra ngoài kiếm ăn. Chủ yếu bám trên thân cây, bụi cây, trong các hốc vách đất đá, hoặc các hang hốc ven đường mòn trong rẫy trồng cà phê, rừng trồng cao su hoặc trảng cây bụi. Ăn chủ yếu là các loài côn trùng nhỏ và động vật không xương sống quanh khu vực sinh sống. Là loài đẻ trứng. Con cái thường đẻ khoảng 2 trứng mỗi lứa, con non thường bắt đầu xuất hiện nhiều vào khoảng tháng 3 hàng năm.
: Khác biệt với nhiều loài thằn lằn chân ngón thường thích sống ở vùng lõi rừng sâu hoặc núi đá vôi dốc, thằn lằn chân ngón Gia Lai lại thích nghi khá đặc biệt. Chúng thường được tìm thấy trên cả đất bazan và đất sét, chủ yếu bám trên thân cây, bụi cây, trong các hốc vách đất đá, hoặc các hang hốc ven đường mòn. Chúng sinh sống ở các sinh cảnh bị tác động bởi con người như rẫy trồng cà phê, rừng trồng cao su hoặc trảng cây bụi.
: Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở các huyện Chư Sê và Đức Cơ, tỉnh Gia Lai; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5.000 km2. Kết quả khảo sát trong năm 2022 ở huyện Chư Sê ước tính kích thước tiểu quần thể khoảng 100 cá thể (Phan Quang Tiến & Ngô Thị Hạnh, thông tin cá nhân). Loài này cũng ghi nhận ở các sinh cảnh bị tác động như rẫy trồng cà phê, rừng cao su, trảng cây bụi. Sinh cảnh của loài đã và đang bị thu hẹp và suy thoái do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Gia Lai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thạch sùng ngón tà kú | Cyrtodactylus takouensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đuôi vàng | Cnemaspis psychedelica | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Thạch sùng ngón ô-ta | Cyrtodactylus otai | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Thằn lằn ngón Cao Văn Sung | Cyrtodactylus caovansungi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón bà đen | Cyrtodactylus badenensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón mắt đen | Cyrtodactylus nigriocularis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc kè bà đen | Gekko badenii | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè đuôi trắng | Cnemaspis caudanivea | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Tắc kè bâu-len-giơ | Cnemaspis | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Thằn lằn đá, con lang | Gekko grossmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |