Gà lôi tía (Tragopan temminckii)

Tragopan temminckii (J. E. Gray, 1831)

Tên địa phương: Gà túi (Dao, Mông)
Mã định danh quốc gia: 7CN7S.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IB
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Gà lôi tía có tên khoa học Tragopan temminckii (J. E. Gray, 1831), thuộc họ Phasianidae, bộ Galliformes, lớp Aves, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lào Cai.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007CR - Rất nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)LC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: Cá thể đực (62-64 cm): Thân hung đỏ điểm các chấm trắng và sọc đen trắng nhỏ, mặt và họng xanh, đỉnh đầu đen, viền đỏ dài kéo từ trên mắt ra sau gáy, gáy và ngực đỏ đậm, bụng điểm các đốm trắng đỏ, đuôi đen nâu. Cá thể cái (55-58 cm): Toàn thân nâu điểm các viền trắng nhỏ hình chữ V, viền mắt xanh

Đặc tính sinh học

Loài định cư hiếm. Sinh sản từ tháng 3-8, tổ thường làm trên cao từ 0,5-8m, đẻ 3-5 trứng. Sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-4 cá thể, thường đi đôi trong mùa sinh sản.

Môi trường sinh sống

Rừng lá rộng thường xanh, rừng thứ sinh, rừng tre nứa

Tình trạng sinh sống

Vùng sống của loài bị tác động mạnh, mất dần và bị thu hẹp do phá rừng bừa bãi, bị săn bắt quá mức. Hiện nay số lượng bị giảm nhiều và rất hiếm, nếu không có biện pháp kịp thời ngăn chặn săn bắt thì loài sẽ có nguy cơ tuyệt chủng

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị văn hóa lịch sử

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lai Châu
Lào Cai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Khu dự trữ thiên nhiên Mường LaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La

Loài khác trong họ Phasianidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Trĩ saoRheinardia ocellataVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gà lôi lam mào trắngLophura edwardsiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
CôngPavo muticusEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà lôi hông tíaLophura diardiVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Gà so ngực gụArborophila chloropusLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gà so cổ hungArborophila davidiEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Trĩ đỏPhasianus colchicusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà so họng hungArborophila rufogularisNhóm IIB
Gà so họng trắngArborophila brunneopectusNhóm IIB

Câu hỏi thường gặp

Gà lôi tía là loài gì?

Gà lôi tía có tên khoa học Tragopan temminckii (J. E. Gray, 1831), thuộc họ Phasianidae, bộ Galliformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: Cá thể đực (62-64 cm): Thân hung đỏ điểm các chấm trắng và sọc đen trắng nhỏ, mặt và họng xanh, đỉnh đầu đen, viền đỏ dài kéo từ trên mắt ra sau gáy, gáy và ngực đỏ đậm, bụng điểm các đốm trắng đỏ, đuôi đen nâu. Cá thể cái (55-58 cm): Toàn thân nâu điểm các viền trắng nhỏ hình chữ V, viền mắt xanh Loài được ghi nhận phân bố tại Lai Châu, Lào Cai.

Gà lôi tía có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán gà lôi tía có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Gà lôi tía được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Danh lục Đỏ IUCN (2017) xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Gà lôi tía phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu dự trữ thiên nhiên Mường La.

Vì sao gà lôi tía bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Buôn bán, tiêu thụ trái phép. Về tình trạng sinh sống: Vùng sống của loài bị tác động mạnh, mất dần và bị thu hẹp do phá rừng bừa bãi, bị săn bắt quá mức. Hiện nay số lượng bị giảm nhiều và rất hiếm, nếu không có biện pháp kịp thời ngăn chặn săn bắt thì loài sẽ có nguy cơ tuyệt chủng

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 07/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ