Goniurosaurus huuliensis Orlov, Ryabov, Nguyen, Nguyen & Ho, 2008
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
| CITES | Phụ lục II |
Thạch sùng mí hữu liên có tên khoa học Goniurosaurus huuliensis Orlov, Ryabov, Nguyen, Nguyen & Ho, 2008, thuộc họ Eublepharidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục II CITES; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Thái Nguyên, Lạng Sơn.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Thằn lằn mí có kích thước trung bình, chiều dài thân khoảng 108 - 117 mm, lưng màu nâu sẫm, có 1 vạch màu kem hoặc vàng cam phía sau gáy, 3 vạch giữa chi trước và chi sau, 1 vạch ngay sau chi sau và 3-4 vạch ở đuôi, mút đuôi đôi khi màu trắng hoặc màu kem. 8/9 vảy môi dưới; 4 vảy sau cằm; 139 hàng vảy quanh giữa thân; 33 nốt sần giữa hai chân; 11 - 12 hàng vảy có nốt sần xung quanh; 1 - 2 nốt sần to và rõ ràng ở mỗi bên hậu môn; 11/11 hàng giác bám phía dưới ngón tay thứ nhất, 19/18 hàng giác bám dưới ngón tay thứ tư; 12/12 hàng giác bám dưới ngón chân thứ nhất và 22/23 hàng giác bám dưới ngón chân thứ tư; móng được các vảy bao phủ bởi 4 vảy.
Loài này khác với các loài khác sau: Cơ thể dài, mảnh. Vạch gáy tròn hướng ra sau. Ba sọc thân lưng rộng, rõ, thuần khiết nằm giữa vạch gáy và và chân sau. Đốm trên bề mặt lưng của thân không rõ, đáng chú ý chỉ ở trên đầu và trong vùng tiếp giáp vùng bụng sáng và lưng. Chân không có đốm. Đồng tử màu đỏ. Gian mũi có một vảy tròn nhỏ. Có 6 - 8 vảy quanh lỗ mũi. 41 - 44 mí mắt. 10 - 11 vảy môi trên và 9 - 11 vảy môi dưới. Thân lưng có nốt sần nổi hột và vảy nổi hột nhỏ. 12 - 13 vảy nổi hột bao quanh mọi nốt sần nổ hột trên lưng. 34 - 36 nốt sần bên cột sống giữa nơi gắn chân. Túi nách sâu rõ. Các ngón chân đều có màng đốt. Chân trước: 8 - 9 màng cái trên ngón I, 11 - 13 cái trên ngón II, 15 - 16 trên ngón II, 18 - 19 trên ngón IV và 8 - 9 trên ngón V. Chân sau: 17 - 19 màng trên ngón I, 19 - 20 trên ngón II, 20 - 21 trên ngón III, 15 - 16 trên ngón IV, 8 - 9 trên ngón V. Móng được bao bọc bởi 4 vảy. Có 25 - 28 lỗ trước huyệt. 2 - 3 vảy sau cằm được bao quanh bởi 6 - 8 vảy họng nhỏ.
Những khác biệt chủ yếu về hình thái của các loài Thạch sùng mí Goniurosaurus sp. ở Việt Nam như sau:
A. Mút mõm của Goniurosaurus catbaensis thiếu vảy sau mõm (gian mũi) và hai vảy trên mũi nối liền nhau.
B. Mút mõm của Goniurosaurus lichtenfelderi có một vài vảy gian mũi.
C. Vạch gáy của Goniurosaurus huuliensis thuôn nhọn chữ V ra phía sau. Khác với vạch gáy của Goniurosaurus catbaensis.
D. Vạch gáy của Goniurosaurus lichtenfelderi thuôn tròn chữ U ra phía sau. Khác với vạch gáy của Goniurosaurus huuliensis.
E. Vạch gáy của Goniurosaurus luii thuôn tròn chữ V ra phía sau nhưng không nhọn như Goniurosaurus huuliensis.
F. Lỗ trước huyệt và cơ quan sinh dục đôi lồi lên của Goniurosaurus luii ở con đực và có hai nốt sần sau huyệt.
G. Lỗ trước huyệt mờ của Goniurosaurus lichtenfelderi ở con cái và chỉ có một nốt sần sau huyệt ở mỗi bên.
Sống trong các khe đá và hang động trên các vách núi đá vôi. Loài này hoạt động, kiếm ăn vào ban đêm nên chúng có đôi mắt rất lớn với độ mở rất lớn để ánh sáng lọt vào nhiều nhất giúp chúng nhìn thấy kẻ thù để chạy trốn và con mồi để tấn công cho nên chúng có gờ mí mắt nổi rõ hơn hẳn. Chiếc đuôi nguyên bản chỉ hơi phồng ở gốc, nhưng khi chúng bị đứt đuôi chiếc đuôi tái sinh sẽ phồng lên lớn hơn so với bình thường và rất rõ. Đuôi tái sinh là một quá trình phát triển một số loài thuộc Họ Tắc kè Gekkonidea. Đuôi tái sinh không chỉ phát triển hệ cơ, mạch máu, hệ xương mà còn cả hệ thần kinh.
Loài này sống ở các hang hốc núi đá vôi trong rừng thường xanh gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi, bắt gặp nhiều hơn ở ven các cửa hang hoặc hốc đá. Chúng hoạt động ban đêm, sống đơn lẻ.
Loài đặ hữu Việt Nam. Loài này hiện chỉ ghi nhận ở khu vực núi đá vôi thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên (Lạng Sơn) và huyện Võ Nhai (Thái Nguyên); diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 1.500 km2; diện tích khu vực cư trú khoảng (AOO) khoảng 150 km2, số địa điểm ghi nhận là 2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Thái Nguyên |
| Lạng Sơn |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lạng Sơn |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thạch sùng mí lichtenfelder | Goniurosaurus lichtenfelderi | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng mí cát bà | Goniurosaurus catbaensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Thạch sùng mí lu-i | Goniurosaurus luii | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng mí việt nam | Goniurosaurus araneus | — | EN - Nguy cấp | — |