Diospyros salletii Lecomte
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIA |
Mun sọc có tên khoa học Diospyros salletii Lecomte, thuộc họ Ebenaceae, bộ Ericales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Nhóm IIA; Nhóm IIA.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Khánh Hòa, Quảng Trị.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Cây mun sọc (Diospyros salletii Lecomte) là một loài cây thân gỗ lớn, chiều cao có thể đạt 10–20 m khi trưởng thành, đường kính thân khoảng 30–50 cm. Lá đơn, hình bầu dục đến hình elip, mặt lá xanh bóng, mềm; hoa nhỏ, màu trắng và mọc thành chùm ở nách lá. Quả dạng quả mọng tròn, lúc non màu xanh và chuyển sang đen khi chín. Gỗ lõi của cây có màu tối xen lẫn các dải sáng, tạo nên vân sọc tương phản độc đáo — đặc điểm khiến loài này được gọi là mun sọc trong ngành gỗ quý. Đây là điểm nhận dạng nổi bật giúp phân biệt mun sọc với các loài mun khác.
D. salletii là loài cây mọc chậm, thường sống lâu và thường xuất hiện trong tầng rừng chính của các cánh rừng nhiệt đới ẩm. Hoa nhỏ có mùi nhẹ, thường nở vào các tháng ấm ẩm trong năm; quả khi chín có vỏ dày, màu đậm và chứa hạt nhỏ. Nhờ khả năng chịu hạn tương đối tốt và nhu cầu ánh sáng vừa phải, cây có thể mọc dưới tán rừng mở hoặc nơi có ánh sáng chiếu lọt. Sinh thái của loài tương tự các loài thuộc chi Diospyros khác, là cây ưa khí hậu nhiệt đới – cận nhiệt đới với các điều kiện đất rừng tự nhiên ổn định.
Mun sọc phân bố chủ yếu trong rừng nhiệt đới ẩm, ở các vùng đồi núi có địa hình dốc và nền đất nghèo dinh dưỡng. Loài thích hợp ở độ cao từ khoảng 500 đến 1500 m so với mực nước biển, nơi đất đá vôi hoặc đất feralit có lớp hữu cơ dày vừa phải. Ở Việt Nam, loài được ghi nhận trong các khu rừng tự nhiên với thảm che che phủ từ trung bình đến dày, đặc biệt là những nơi có ánh sáng nhẹ xuyên qua tầng tán phía trên. Ngoài ra, D. salletii còn gặp ở Lào, Campuchia và các nước Đông Nam Á khác, phản ánh phân bố rộng hơn trong khu vực Indochina.
Ở Việt Nam, loài này gần như tuyệt chủng trong tự nhiên tại nhiều nơi và thu hẹp phạm vi phân bố chỉ còn rải rác ở một số điểm ít bị tác động. Việc khai thác gỗ trái phép khiến số lượng cá thể trưởng thành giảm mạnh.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Tuyên Quang |
| Khánh Hòa |
| Quảng Trị |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Mun | Diospyros mun | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Mặc nưa | Diospyros mollis | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |