Giá trị môi trường sinh thái

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 602 loài thuộc giá trị của loài Giá trị môi trường sinh thái.

Phân bố theo lớp sinh học: Aves (196), Anthozoa (80), Amphibia (65), Actinopterygii (45), Mammalia (41).

Sách Đỏ Việt Nam: EN - Nguy cấp — 68 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 67 loài, CR - Rất nguy cấp — 24 loài, LR - Ít nguy cấp — 13 loài. Danh lục Đỏ IUCN: LC - Ít quan tâm — 67 loài, EN - Nguy cấp — 50 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 46 loài, CR - Cực kỳ nguy cấp — 38 loài.

Theo Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Nhóm IIB — 63 loài, Nhóm IB — 61 loài, Nhóm IA — 13 loài, Nhóm IIA — 3 loài.

Cơ cấu 602 loài trong nhóm

Tiêu chíPhân bố
Hạng Sách Đỏ Việt NamEN - Nguy cấp 68 · VU - Sẽ nguy cấp 67 · CR - Rất nguy cấp 24 · LR - Ít nguy cấp 13 · DD - Thiếu dữ liệu 10 · NE - Không đánh giá 8
Hạng Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm 67 · EN - Nguy cấp 50 · VU - Sẽ nguy cấp 46 · CR - Cực kỳ nguy cấp 38 · NT - Sắp bị đe dọa 29 · DD - Thiếu dữ liệu 8
Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB 63 · Nhóm IB 61 · Nhóm IA 13 · Nhóm IIA 3
Lớp sinh họcAves 196 · Anthozoa 80 · Amphibia 65 · Actinopterygii 45 · Mammalia 41 · Insecta 41 · Magnoliopsida 29 · Bivalvia 20 · Gastropoda 17 · Malacostraca 13 · Liliopsida 12 · Pinopsida 9
Họ sinh họcAcroporidae 42 · Leiothrichidae 37 · Scolopacidae 36 · Anatidae 26 · Phasianidae 20 · Rhacophoridae 18 · Ardeidae 17 · Unionidae 12 · Megophryidae 12 · Scarabaeidae 12 · Accipitridae 11 · Ranidae 11

Danh sách loài (trang 4/16)

Loài có hồ sơ đủ dữ liệu được đặt liên kết tới trang riêng; loài còn lại hiển thị thông tin tóm tắt.

Tên gọiTên khoa họcHọSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch giun nguyễnIchthyophis nguyenorumLC - Ít quan tâm
Ếch junlianOdorrana junlianensisRanidaeLC - Ít quan tâm
Cóc núi o-rengOphryophryne synoriaMegophryidaeVU - Sẽ nguy cấp
Ếch gai sầnQuasipaa verrucospinosaDicroglossidaeLC - Ít quan tâm
Trèo cây lưng đenSitta formosaSittidaeEN - Nguy cấp
Ếch cây sần nhẵnTheloderma laeveRhacophoridaeLC - Ít quan tâm
Khướu ngọc linhTrochalopteron ngoclinhenseLeiothrichidaeVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Ếch bám đá đốm vàngAmolops viridimaculatusRanidaeLC - Ít quan tâm
Hồng hoàng tickelliAnorrhinus tickelliBucerotidaeVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Dơi chó cánh ngắnCynopterus brachyotisPteropodidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Dầu song nàngDipterocarpus dyeriDipterocarpaceaeVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Nhái cây quyếtGracixalus quyetiRhacophoridaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Khướu mỏ dàiJabouilleia danjouiPellorneidaeLR - Ít nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Già đẫy lớnLeptoptilos dubiusCiconiidaeDD - Thiếu dữ liệuNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Nhái cây nhỏ đá vôiLiuixalus calcariusRhacophoridaeEN - Nguy cấp
Bồ nông chân xámPelecanus philippensisPelecanidaeEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Đuôi cụt bụng đỏPitta nymphaPittidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Xương cáPsydrax dicoccosRubiaceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ếch cây ma cà rồngRhacophorus vampyrusRhacophoridaeEN - Nguy cấp
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAccipitridaeLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần mảnhTheloderma petilumRhacophoridaeVU - Sẽ nguy cấp
Choắt lớn mỏ vàngTringa guttiferScolopacidaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cò nhạnAnastomus oscitansCiconiidaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Đại bàng đầu nâuAquila heliacaAccipitridaeCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Vịt đầu đenAythya baeriAnatidaeDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Chè sốpCamellia fleuryiTheaceaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Nhái cây gaiGracixalus lumariusRhacophoridaeEN - Nguy cấp
Diều cá béIcthyophaga humilisAccipitridaeVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Ếch nhẽo quảng ninhLimnonectes quangninhensisDicroglossidaeVU - Sẽ nguy cấp
Cò lạo ấn độMycteria leucocephalaCiconiidaeVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Quắm cánh xanhPseudibis davisoniThreskiornithidaeCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cá heo trắng trung hoaSousa chinensisDelphinidaeEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Ếch cây sần an-naTheloderma annaeRhacophoridaeLC - Ít quan tâm
Cáo lửaVulpes vulpesCanidaeDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà so cổ hungArborophila davidiPhasianidaeEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cóc mắt lớnAtympanophrys giganticaMegophryidaeLC - Ít quan tâm
Cóc luchunBufo luchunnicusBufonidaeCR - Cực kỳ nguy cấp
Quạ khoangCorvus torquatusCorvidaeDD - Thiếu dữ liệu
Mi núi bàCrocias langbianisLeiothrichidaeNhóm IB
Cắt lưng hungFalco tinnunculusFalconidaeNhóm IIB

Giá trị của loài khác

Xem toàn bộ giá trị của loài →

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loài thuộc giá trị của loài Giá trị môi trường sinh thái?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 602 loài. Các họ có nhiều loài nhất: Acroporidae (42 loài), Leiothrichidae (37 loài), Scolopacidae (36 loài), Anatidae (26 loài), Phasianidae (20 loài). Đây là số loài đã được lập hồ sơ trong cơ sở dữ liệu, không phải toàn bộ số loài đã biết trong tự nhiên.

Bao nhiêu loài thuộc nhóm này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?

Phân bố hạng Sách Đỏ Việt Nam của các loài trong nhóm: EN - Nguy cấp — 68 loài; VU - Sẽ nguy cấp — 67 loài; CR - Rất nguy cấp — 24 loài; LR - Ít nguy cấp — 13 loài; DD - Thiếu dữ liệu — 10 loài; NE - Không đánh giá — 8 loài. Hạng Sách Đỏ là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, độc lập với việc loài có thuộc danh mục pháp lý nào hay không.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ