Ếch giun nguyễn (Ichthyophis nguyenorum)

Ichthyophis nguyenorum Nishikawa, Matsui & Orlov, 2012

Mã định danh quốc gia: VN-005488.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Ếch giun nguyễn có tên khoa học Ichthyophis nguyenorum Nishikawa, Matsui & Orlov, 2012.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Quảng Ngãi.

Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài lưỡng cư không chân mới được phát hiện năm 2012 có chiều dài toàn bộ cơ thể khoảng 265 - 307 mm. Cơ thể hình trụ, hơi dẹp ở mặt bụng; dài đuôi 2,5 - 3,1 mm, rộng đuôi 3,4 - 4,3mm, mút đuôi tròn, không có núm che; số đốt dọc thân khoảng 312 - 318 trong đó có 4 đốt ở phần đuôi, số răng trước hàm và răng hàm trên khoảng 27 - 37, số răng lá mía - vòm miệng khoảng 23 - 28, số răng chính thức 24 - 28, số gờ răng khoảng 21 - 25. Mặt lưng có màu tím đen, dưới bụng nhạt hơn màu hoa cà, hai bên sườn có sọc màu vàng liên tục, không đứt quãng, chạy từ khoảng giữa hàm trên (mấu xúc - tu) đến gần mút đuôi. Mắt có viền mỏng màu trắng đục.

Ếch giun nguyễn - Ichthyophis nguyenorum khác các loài ếch giun khác:

So với Ichthyophis bannanicus thì loài mới có tổng số đốt ít hơn (312 - 318) và sọc màu vàng dọc thân liên tục (Ichthyophis bannanicus có số đốt nhiều hơn 340 và sọc vàng dọc bị đứt đoạn ở phần sau cơ thể).

So với hai loài Ichthyophis kohtaoensis và Ichthyophis supachaii thì Ichthyophis nguyenorum có phần thân chắc mập hơn với tỉ lệ tổng chiều dài cơ thể/chiều rộng thân <25, sọc màu vàng rộng hơn >3.4 mm còn ở hai loài Ichthyophis kohtaoensis và Ichthyophis supachaii có tỉ lệ tổng chiều dài cơ thể/chiều rộng thân >25 và sọc màu vàng hẹp hơn (thường < 2.3 mm).

Đặc tính sinh học

Sống ở các vực nước (ao, vũng...) có nhiều bùn và lá mục, hay các khu vực đất nông nghiệp. Thức ăn gồm côn trùng và ấu trùng của chúng, giun đất, nhện, sên và những loài không xương sống nhỏ khác. Vòng đời của loài Lưỡng cư không chân biến thái hoàn toàn này cũng trải qua 3 giai đoạn như các loài lưỡng cư khác.. Loài mới được vinh danh theo tên họ của hai nhà nghiên cứu bò sát lưỡng cư Việt Nam Nguyễn quảng Trường và Nguyễn thiên Tạo – Viện sinh thái tài nguyên sinh vật.

Môi trường sinh sống

Sống ở các vực nước (ao, vũng...) có nhiều bùn và lá mục, hay các khu vực đất nông nghiệp. Thường thấy dưới các lớp lá mục ẩm, hoặc trên mặt đất vào những hôm trời mưa dọc các khe suối nhỏ trong rừng thường xanh (Nishikawa et al. 2012).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận ở các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng. Diện tích vùng phân bố ước tính 16.000 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi đất rừng sang trồng cây công nghiệp và làm đường

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Gia Lai
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Quảng Ngãi

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk, Lâm Đồng

Câu hỏi thường gặp

Ếch giun nguyễn là loài gì?

Ếch giun nguyễn có tên khoa học Ichthyophis nguyenorum Nishikawa, Matsui & Orlov, 2012. Loài lưỡng cư không chân mới được phát hiện năm 2012 có chiều dài toàn bộ cơ thể khoảng 265 - 307 mm. Cơ thể hình trụ, hơi dẹp ở mặt bụng; dài đuôi 2,5 - 3,1 mm, rộng đuôi 3,4 - 4,3mm, mút đuôi tròn, không có núm che; số đốt dọc thân khoảng 312 - 318 trong đó có 4 đốt ở phần đuôi, số răng trước hàm và răng hàm trên khoảng 27 - 37, số răng lá mía - vòm miệng khoảng 23 - 28, số răng chính thức 24 -... Loài được ghi nhận phân bố tại Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Quảng Ngãi.

Ếch giun nguyễn được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch giun nguyễn phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 4 khu: Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Vườn quốc gia Yok Đôn.

Vì sao ếch giun nguyễn bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận ở các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng. Diện tích vùng phân bố ước tính 16.000 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi đất rừng sang trồng cây công nghiệp và làm đường

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 31/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ