Atympanophrys gigantica (Liu, Hu & Yang, 1960)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Cóc mắt lớn có tên khoa học Atympanophrys gigantica (Liu, Hu & Yang, 1960), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Sơn La.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Mẫu vật nghiên cứu: Một cá thể đực TYT 2012.46 (SVL 69,63 mm), một cá thể cái trưởng thành TYT 2012.45 (SVL 64,34 mm). Cơ thể dẹp; đầu rộng hơn dài (HL 25,04-27,07 mm, HW 25,84-27,63 mm); mõm ngắn, tù, nhô về phía trước so với hàm dưới; lưỡi tròn, hơi khía lõm ở phía sau; con ngươi dọc; có gai da nhỏ trên mí mắt; chiều rộng mí mắt trên hẹp hơn khoảng cách gian ổ mắt (UEW 6,1-6,98 mm, IOD 8,12-8,49 mm); màng nhĩ rõ, cách xa ổ mắt; đường kính màng nhĩ bằng nửa đường kính mắt (TD 5,33-5,43 mm, ED 9,09-10,59 mm); gờ da trên màng nhĩ rõ; răng lá mía dài, xếp gần thẳng, chạm bờ trước lỗ mũi trong; con đực có túi kêu lớn.
Chi trung bình, các ngón dài; ngón chân 1/4 có màng bơi; củ bàn trong hình bầu dục, dẹp; không có củ bàn ngoài; củ khớp dưới ngón không rõ hoặc không có; khi gập dọc thân khớp cổ-bàn chạm giữa mắt.Thân màu xám hoặc nâu đỏ; có một vệt sẫm màu hình tam giác ở giữa hai mí mắt trên, đỉnh hướng về phía sau; mõm và vùng sau mắt và màng nhĩ màu đen, có vệt trắng đứt đoạn từ sau mũi đến hàm; cằm và họng màu đen nhạt với vệt trắng mảnh ở mép kéo xuống; hai bên sườn phía dưới nếp da bên nổi các hạt màu trắng; đùi và các ống chân có các vệt sẫm, mảnh, vắt ngang; mặt dưới cổ chân và bàn chân màu đen. Bụng và dưới đùi màu trắng bẩn với các vết loang lổ.
Sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt thuộc các vùng núi cao ở độ cao 1400 m đến 2400 m. Xuất hiện vào buổi tồi sau cơn mưa. Thức ăn là các loài côn trùng, giun đất, bọ cánh cứng xuất hiện nơi chúng sinh sống và kiếm ăn.
Loài Cóc mắt lớn được tìm thấy dọc các khe suối nhỏ. Sinh cảnh xung quanh là rừng thường xanh với nhiều cây gỗ lớn (Luong et al. 2019, 2021)
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu và Sơn La. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 7.000 km2; kích cỡ quần thể nhỏ; số địa điểm ghi nhận phân bố 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Bát Xát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lào Cai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cóc mày bidoup | Leptobrachella bidoupensis | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Cóc mày mắt trắng | Leptobrachium leucops | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cóc mày appleby | Leptobrachella applebyi | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mày ailao | Leptobrachium ailaonicum | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cóc mày firth | Leptobrachella firthi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc núi o-reng | Ophryophryne synoria | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cóc mày mưa | Leptobrachella pluvialis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mày đốm vàng | Leptobrachium xanthospilum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mày botsford | Leptobrachella botsfordi | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Ếch gai hàm ngọc linh | Leptobrachium ngoclinhense | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc núi sterling | Oreolalax sterlingae | — | EN - Nguy cấp | — |