Mikcide 1.5SL

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Tetramycin , hàm lượng 1.5 ml/l. Đã đăng ký sử dụng trên Cao su, Dưa hấu, Hoa hồng, Lúa, Nho, Thuốc lá, Cà chua, Cà phê, Thanh long, Cam, Cải bắp để phòng trừ Vàng rụng lá, Chết xanh, Phấn trắng, Bạc lá, Đạo ôn, Khô vằn.

Số đăng ký
4678/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
14/03/2022 → 14/03/2027
Dạng thuốc
SL Dung dịch đậm đặc tan trong nước
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH Được Mùa
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Mikcide 1.5SL trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Cao suVàng rụng lá0.1-0.12 %5 ngàyPhun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh 5-10%
Dưa hấuChết xanh0.4 – 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
Hoa hồngPhấn trắng0.10 – 0.15%5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
LúaBạc lá0.4 – 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
LúaĐạo ôn0.4 – 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
LúaKhô vằn0.4 – 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
LúaLem lép hạt0.4 – 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
NhoThối thân0.10 – 0.15%5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
Thuốc láHéo rũ0.4 – 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
Cà chuaHéo rũ0.4 – 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
Cà phêHéo rũ0.10 – 0.15%5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
Thanh longĐốm nâu0.2%7 ngàyLượng nước phun 400-600 lít/ha. Phun thuốc 2 lần, cách nhau 5-7 ngày khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
CamBệnh loét0.10 – 0.15%5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
Cải bắpThối đen gân lá0.4 – 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện
Cải bắpThối nhũn0.4 – 0.6 lít/ha5 ngàyLượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ