Thuốc trị vàng rụng lá trên cao su

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 24 thuốc đã đăng ký trị vàng rụng lá trên cao su. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.

24Thuốc đã đăng ký
17Hoạt chất
10Nhóm kháng thuốc
1–30Ngày cách ly

Luân phiên thuốc chống kháng

Vàng rụng lá rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.

NhómCơ chế tác độngHoạt chất thuộc nhóm
FRAC 3C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)Hexaconazole, Difenoconazole, Propiconazole
FRAC 11Phức hợp III cytochrome bc1 tại Qo - QoI (strobilurins)Azoxystrobin
FRAC 16.1Khử trong sinh tổng hợp hắc tố - Reductase (MBI-R)Tricyclazole
FRAC M05Đa vị trí tác động - chloronitrilesChlorothalonil
FRAC M01Đa vị trí tác động - vô cơ copperCopper Oxychloride
FRAC M03Đa vị trí tác động - dithiocarbamatesMancozeb, Zineb, Propineb
FRAC P07Phosphonates - cảm ứng bảo vệ cây chủPhosphorous acid
FRAC 4Tác động vào RNA polymeraseMetalaxyl
FRAC 27Cơ chế tác động tạm thời chưa xác địnhCymoxanil
FRAC 7Phức hợp II: succinate-dehydrogenase (SDHI)Thifluzamide

Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký

Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho cao su.

Tên thương phẩmHoạt chấtLiều lượngCách lyĐộ độc
Agri-Fos 400SL
Công ty CP Phát triển CN sinh học (DONA- Techno)
Phosphorous acid0.5%30 ngàyGHS 5
Amide Gold 240SC
Công ty TNHH Pesticide Nhật Bản
Thifluzamide0.1%7 ngàyGHS 5
BM Bordeaux M 25WP
Công ty TNHH Ngân Anh
Bordeaux Mixture0.6%7 ngàyGHS 5
Chevin 5SC
Công ty CP Nicotex
Hexaconazole (min 85 %)0.3 - 0.4%7 ngàyGHS 5
Curenox oc 85WG
Công ty TNHH Ngân Anh
Copper Oxychloride0.5%7 ngàyGHS 5
Dosay 45WP
Agria S.A, Bulgaria
Copper Oxychloride 29% + Cymoxanil 4% + Zineb 12%0.25-0.3%7 ngàyGHS 5
Evitin 50SC
Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời
Hexaconazole0.6%7 ngàyGHS 5
Fovathane 80WP
Công ty TNHH Việt Thắng
Mancozeb0.15 - 0.2%14 ngàyGHS 5
Hecwin 5SC
Công ty TNHH ADC
Hexaconazole (min 85 %)0.2 – 0.3%10 ngàyGHS 5
Hextop 150SC
Công ty TNHH TM DV Việt Nông
Azoxystrobin 50g/l + Hexaconazole 100g/l1.2%7 ngàyGHS 5
Hosavil 5SC
Công ty Cổ phần Hóc Môn
Hexaconazole (min 85 %)0.3 – 0.4%10 ngàyGHS 5
Indiavil 5SC
Công ty CP Đồng Xanh
Hexaconazole0.2%14 ngàyGHS 5
Lashsuper 250SC
Công ty TNHH TM Tân Thành
Hexaconazole 50 g/l + Tricyclazole 200g/l0.2-0.25%10 ngàyGHS 4
Mainex 50SC
Công ty TNHH Adama Việt Nam
Hexaconazole0.1-0.25%7 ngàyGHS 5
Mastertop 325SC
Công ty CP Giải pháp Nông nghiệp Tiên Tiến
Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l0.12%14 ngàyGHS 5
Mataxyl 500WP
Map Pacific PTE Ltd
Metalaxyl (min 95 %)0.1%7 ngàyGHS 4
Mikcide 1.5SL
Công ty TNHH Được Mùa
Tetramycin0.1-0.12 %5 ngàyGHS 5
Mix Perfect 525SC
Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam
Azoxystrobin 200 g/l + Difenoconazole 125 g/l + Tricyclazole 200 g/l0.1 – 0.15%14 ngàyGHS 4
Nôngiabảo 310EC
Công ty TNHH TM Thái Phong
Difenoconazole 150g/l + Propiconazole 160g/l0.2%14 ngàyGHS 5
Ortiva® 600SC
Công ty TNHH Syngenta Việt Nam
Azoxystrobin 100g/l + Chlorothalonil 500g/l0.15%7 ngàyGHS 5
Physan 20SL
Công ty TNHH Hóa Nông Lúa Vàng Hậu Giang
Quaternary ammonium salts0.125%1 ngàyGHS 5
Saizole 5SC
Công ty CP BVTV Sài Gòn
Hexaconazole (min 85 %)0.2 - 0.4%7 ngàyGHS 5
Tisabe 550SC
Công ty CP Nông Nghiệp HP
Chlorothalonil 500g/l + Hexaconazole 50g/l0.15 - 0.2%10 ngàyGHS 5
Tobacol 70WP
Công ty TNHH Hóa sinh Á Châu
Propineb (min 80%)0.32%7 ngàyGHS 5
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc trị vàng rụng lá trên cao su, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 1 ngày đến 30 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.

Dùng sai bị xử phạt thế nào

Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
  • Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ