Thuốc trị đốm nâu trên thanh long

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 23 thuốc đã đăng ký trị đốm nâu trên thanh long. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.

23Thuốc đã đăng ký
25Hoạt chất
9Nhóm kháng thuốc
1–7Ngày cách ly

Luân phiên thuốc chống kháng

đốm nâu rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.

NhómCơ chế tác độngHoạt chất thuộc nhóm
FRAC 11Phức hợp III cytochrome bc1 tại Qo - QoI (strobilurins)Azoxystrobin, Pyraclostrobin, Fluoxastrobin, Picoxystrobin
FRAC 3C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)Hexaconazole, Triforine, Prothioconazole
FRAC M03Đa vị trí tác động - dithiocarbamatesMancozeb, Metiram Complex, Metiram, Propineb
FRAC 7Phức hợp II: succinate-dehydrogenase (SDHI)Boscalid, Pydiflumetofen, Flutolanil
FRAC M05Đa vị trí tác động - chloronitrilesChlorothalonil
FRAC P07Phosphonates - cảm ứng bảo vệ cây chủFosetyl-aluminium, Phosphorous acid
FRAC 12MAP/histidine-kinase (os-2 HOG1) - osmotic signal transductionIprodione
FRAC P04Polysaccharide elicitorsLaminarin
FRAC 40Tổng hợp cellulose (CAA fungicides)Dimethomorph

Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký

Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho thanh long.

Tên thương phẩmHoạt chấtLiều lượngCách lyĐộ độc
Agri-Fos 400SL
Công ty CP Phát triển CN sinh học (DONA- Techno)
Phosphorous acid0.5%1 ngàyGHS 5
Amistar® 250SC
Công ty TNHH Syngenta Việt Nam
Azoxystrobin0.2%7 ngàyGHS 5
Binyvil 70WP
Công ty TNHH TM & SX Ngọc Yến
Fosetyl-aluminium 25% + Mancozeb 45%0.4%5 ngàyGHS 5
Cabrio Top 600WG
BASF Vietnam Co., Ltd.
Pyraclostrobin 50g/kg + Metiram 550g/kg0.3%7 ngàyGHS 5
DAMSSI 720SC
Công ty CP Cửu Long
Chlorothalonil0.2%5 ngàyGHS 5
Dofine 0.5SL
Công ty TNHH BVTV Đồng Phát
Physcion0.2%5 ngàyGHS 5
Dosam-Goal 450SC
Công ty CP Nông Dược Quốc Tế Nhật Bản
Azoxystrobin 300g/l + Boscalid 150g/l0.12%5 ngàyGHS 5
Envio 250SC
Công ty CP Hợp Trí Summit
Azoxystrobin0.12%7 ngàyGHS 5
Evitin 50SC
Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời
Hexaconazole0.3%7 ngàyGHS 5
Evito-C 660SC
Arysta LifeScience Vietnam Co., Ltd
Fluoxastrobin (min 94%) 60g/l + Chlorothalonil 600g/l0.5%7 ngàyGHS 5
Mikcide 1.5SL
Công ty TNHH Được Mùa
Tetramycin0.2%7 ngàyGHS 5
Miravis® 200SC
Công ty TNHH Syngenta Việt Nam
Pydiflumetofen0.1%7 ngàyGHS 5
Padnia 60WG
Shandong Weifang Rainbow Chemical Co., Ltd
Azoxystrobin 30% + Flutolanil 30%0.08%7 ngàyGHS 5
Picoros 300SC
Công ty TNHH Phú Nông
Picoxystrobin 250g/l + Prothioconazole 50g/l0.1%7 ngàyGHS 5
Polyram 80WG
BASF Vietnam Co., Ltd.
Metiram Complex0.35%7 ngàyGHS 5
Rustona 38WG
Công ty TNHH Agro Việt
Boscalid 25% + Pyraclostrobin 13%0.08%5 ngàyGHS 5
Saipora super 350SC
Công ty CP BVTV Sài Gòn
Iprodione 250 g/l + Hexaconazole 100g/l0.2%5 ngàyGHS 5
Saprol 190DC
Sumitomo Corporation Vietnam LLC
Triforine0.12%7 ngàyGHS 5
Satoshi 72 WP
Công ty TNHH Master AG
Dimethomorph 12%w/w + Propineb 60% w/w0.2%5 ngàyGHS 5
Tricô ĐHCT-Phytoph 108 bào tử/ g WP
Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời
Trichoderma virens 80% (8 x 107 bào tử/g) + Trichoderma hamatum 20% (2...0.25% Không áp dụng GHS 5
Tvzebjapane 70WP
Công ty Cổ phần Newfarm Việt Nam
Fosetyl-aluminium 30% + Mancozeb 40%0.3%7 ngàyGHS 5
Uprise SC
Công ty CP ACE Biochem Việt Nam
Rhodovulum sulfidophilum HNI-10.12%3 ngàyGHS 5
Vacciplant 45SL
Công ty TNHH UPL Việt Nam
Laminarin0.30 % Không khuyến cáo GHS 5
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc trị đốm nâu trên thanh long, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 1 ngày đến 7 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.

Dùng sai bị xử phạt thế nào

Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
  • Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ