Thuốc trị sâu xanh trên đậu tương

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 23 thuốc đã đăng ký trị sâu xanh trên đậu tương. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.

23Thuốc đã đăng ký
19Hoạt chất
11Nhóm kháng thuốc
2–20Ngày cách ly

Luân phiên thuốc chống kháng

Sâu xanh rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.

NhómCơ chế tác độngHoạt chất thuộc nhóm
IRAC 6Chất điều tiết cảm ứng kênh clorua glutamate (GluCl)Emamectin benzoate, Avermectin B1b, Abamectin, Emamectin benzoate (Avermectin B1a
IRAC UNMoA chưa xác địnhAzadirachtin
IRAC 22AChặn kênh natri phụ thuộc điện ápIndoxacarb
IRAC 3AĐiều tiết kênh NatriCypermethrin, Lambda-cyhalothrin, Alpha-cypermethrin
IRAC 14Chặn kênh thụ thể nAChRThiosultap-sodium (Nereistoxin)
IRAC 28Điều tiết thụ thể RyanodineChlorantraniliprole
IRAC 21BỨc chế phức hợp I METIRotenone
IRAC 4AChất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR)Acetamiprid, Imidacloprid
IRAC 5Cảm ứng thụ thể nAChR Site ISpinosad
IRAC 1BỨc chế men thần kinh Acetylcholinesterase (AChE)Dimethoate, Profenofos
IRAC 13Tách đôi phosphoryl hóa oxyChlorfenapyr

Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký

Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho đậu tương.

Tên thương phẩmHoạt chấtLiều lượngCách lyĐộ độc
Abamine 3.6EC
Công ty CP Thanh Điền
Abamectin0.1 – 0.2 lít/ha7 ngàyGHS 4
Domosphi 10SP
Công ty CP Thanh Điền
Acetamiprid (min 97%)0.4 kg/ha10 ngàyGHS 4
Dylan 10WG
Công ty CP Nicotex
Emamectin benzoate75-150g/ha7 ngàyGHS 4
Dylan 10WG
Công ty CP Nicotex
Emamectin benzoate75-150g/ha7 ngàyGHS 4
EI-Trust 16SC
Trustchem Co., Ltd.
Emamectin benzoate 4% + Indoxacarb 12%200 ml/ha7 ngàyGHS 4
Force excel 240SC
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Ngọc Lâm
Chlorfenapyr0.6 lít/ha7 ngàyGHS 4
Goldgun 0.6EC
Công ty TNHH MTV Gold Ocean
Azadirachtin150 ml/ha7 ngàyGHS 5
Inbio 100WP
Công ty TNHH Kiên Nam.
Helicoverpa armigera nucleopolyhedrovirus (HearNPV)0.6 kg/ha Không xác định GHS 5
Indosuper 150SC
Công ty TNHH Phú Nông
Indoxacarb0.1 - 0.15 lít/ha7 ngàyGHS 4
July 5EC
Công ty TNHH TM & SX Gia Phúc
Emamectin benzoate (Avermectin B1a 90 % + Avermectin B1b 10%)400 ml/ha3 ngàyGHS 4
July 5WG
Công ty TNHH TM & SX Gia Phúc
Emamectin benzoate (Avermectin B1a 90 % + Avermectin B1b 10%)400 g/ha3 ngàyGHS 4
Limater 7.5EC
Công ty TNHH Vật tư NN Phương Đông
Rotenone0.6 - 1.0 lít/ha2 ngàyGHS 4
Midanix 60WP
Công ty CP Nicotex
Imidacloprid 2 % + Thiosultap-sodium (Nereistoxin) 58 %0.9 - 1.2 kg/ha10 ngàyGHS 4
Nugor super 450EC
Công ty CP SX - TM - DV Ngọc Tùng
Cypermethrin 50 g/l + Dimethoate 400 g/l0.3-0.4 l/ha14 ngàyGHS 4
Pilarfend 150ZC
Pilarquim (Shanghai) Co., Ltd
Chlorantraniliprole 100g/l + Lambda-cyhalothrin 50g/l0.2 lít/ha20 ngàyGHS 4
Profast 210EC
Arysta LifeScience Vietnam Co., Ltd
Alpha-cypermethrin 10g/l + Profenofos 200g/l1.0 - 1.2 l/ha7 ngàyGHS 4
Promathion 25EC
Công ty TNHH Hóa chất và TM Trần Vũ
Azadirachtin 3 g/l + Emamectin benzoate 22 g/l0.3 – 0.4 lít/ha7 ngàyGHS 5
Promathion 55WG
Công ty TNHH Hóa chất và TM Trần Vũ
Azadirachtin 3g/kg + Emamectin benzoate 52g/kg0.2 kg/ha7 ngàyGHS 4
Samcyper 25EC
Công ty CP SAM
Cypermethrin200 ml/ha7 ngàyGHS 4
Sát trùng đan 95WP
Công ty CP Nicotex
Thiosultap-sodium (Nereistoxin)0.5-0.6 kg/ha15 ngàyGHS 4
Spinki 25SC
Công ty TNHH Phú Nông
Spinosad15 - 20 ml/bình 8 lít7 ngàyGHS 5
Waba 18WP
Công ty TNHH US.Chemical
Abamectin50 g/ha7 ngàyGHS 3
Waba 18WP
Công ty TNHH US.Chemical
Abamectin50 g/ha7 ngàyGHS 3
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc trị sâu xanh trên đậu tương, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 2 ngày đến 20 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.

Dùng sai bị xử phạt thế nào

Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
  • Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ