Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả

19
Khoản nguyên tắc
16
Tài khoản áp dụng
306
Bút toán liên quan
781
Từ trong văn bản

Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp đặt một khối nguyên tắc kế toán chung trước phần hướng dẫn từng tài khoản của mỗi nhóm. Dưới đây là toàn văn khối “Các khoản nợ phải trả”, gồm 19 khoản, áp dụng cho 16 tài khoản cấp 1 được trình bày ngay sau đó. Thông tư 200/2014/TT-BTC không có khối nguyên tắc chung tách riêng — nội dung tương ứng nằm rải trong từng Điều tài khoản, nên đây là điểm khác biệt về bố cục cần lưu ý khi tra cứu theo văn bản cũ.

Toàn văn nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả

1. Nội dung các khoản nợ phải trả bao gồm: Phải trả cho người bán; Phải trả cổ tức, lợi nhuận; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; Phải trả người lao động; Chi phí phải trả; Phải trả nội bộ; Phải trả, phải nộp khác; Vay và nợ thuê tài chính; Trái phiếu phát hành; Nhận ký quỹ, ký cược; Thuế thu nhập hoãn lại phải trả; Dự phòng phải trả; Quỹ khen thưởng, phúc lợi; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; Quỹ bình ổn giá.

Các khoản nợ phải trả phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

2. Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Phải trả cho người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản của nhà cung cấp hoặc người bán (là đơn vị độc lập với người mua). Khoản phải trả người bán bao gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết, khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác).

b) Phải trả cổ tức, lợi nhuận bao gồm các khoản cổ tức, lợi nhuận doanh nghiệp trả cho chủ sở hữu của doanh nghiệp (cổ đông, thành viên công ty TNHH,...).

c) Phải trả nội bộ bao gồm các khoản phải trả giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.

d) Phải trả khác bao gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

- Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khoản phải trả về lãi vay, về chi phí hoạt động đầu tư tài chính,...;

- Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận của các bên giao ủy thác để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu;

- Các khoản phải trả do mượn tài sản phi tiền tệ, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ giải quyết, phải trả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ,...

3. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn theo nguyên tắc phân loại nợ phải trả quy định tại Thông tư này.

4. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, doanh nghiệp phải ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.

5. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

5.1. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch liên quan đến các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán theo nguyên tắc:

a) Bên Có các tài khoản nợ phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế.

b) Bên Nợ các tài khoản nợ phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.

c) Trường hợp các khoản nợ phải trả có phát sinh giao dịch trả trước tiền thì bên Nợ tài khoản nợ phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước tiền và khi nhận được hàng hóa, dịch vụ,... thì bên Có các tài khoản nợ phải trả tương ứng với các khoản ngoại tệ đã trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả tiền trước.

5.2. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

5.3. Việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ và các giao dịch phát sinh, việc đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ được hướng dẫn tại Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Trích phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Tài khoản áp dụng nguyên tắc này

Các tài khoản dưới đây được Phụ lục II trình bày ngay sau khối nguyên tắc trên. Mỗi tài khoản còn có nguyên tắc riêng, kết cấu Bên Nợ – Bên Có và bút toán cụ thể trong trang tương ứng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả quy định ở đâu?

Tại phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính, đặt ngay trước phần hướng dẫn từng tài khoản của nhóm. Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây không có khối nguyên tắc chung tách riêng như vậy — nội dung tương ứng nằm rải trong từng Điều tài khoản.

Khối nguyên tắc này áp dụng cho những tài khoản nào?

Các tài khoản được trình bày ngay sau khối này trong Phụ lục II gồm: 331 – Phải trả cho người bán; 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận; 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; 334 – Phải trả người lao động; 335 – Chi phí phải trả; 336 – Phải trả nội bộ; 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng; 338 – Phải trả, phải nộp khác; 341 – Vay và nợ thuê tài chính; 343 – Trái phiếu phát hành; 344 – Nhận ký quỹ, ký cược; 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả; 352 – Dự phòng phải trả; 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi; 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; 357 – Quỹ bình ổn giá.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ