Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp đặt một khối nguyên tắc kế toán chung trước phần hướng dẫn từng tài khoản của mỗi nhóm. Dưới đây là toàn văn khối “Vốn chủ sở hữu”, gồm 6 khoản, áp dụng cho 7 tài khoản cấp 1 được trình bày ngay sau đó. Thông tư 200/2014/TT-BTC không có khối nguyên tắc chung tách riêng — nội dung tương ứng nằm rải trong từng Điều tài khoản, nên đây là điểm khác biệt về bố cục cần lưu ý khi tra cứu theo văn bản cũ.
1. Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn (chủ sở hữu), vốn chủ sở hữu phải được phản ánh theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành như: vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, chênh lệch đánh giá lại tài sản.
2. Doanh nghiệp không được ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu theo vốn điều lệ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư. Khoản vốn góp huy động, nhận từ các chủ sở hữu luôn được ghi nhận theo số thực góp, không ghi nhận theo số cam kết sẽ góp của các chủ sở hữu. Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ thì doanh nghiệp phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại ngày góp vốn.
3. Việc nhận vốn góp bằng các loại tài sản vô hình như bản quyền, quyền sử dụng tài sản, thương hiệu, nhãn hiệu... được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về sở hữu trí tuệ. Doanh nghiệp căn cứ vào bản chất của hợp đồng để hạch toán cho phù hợp với quy định pháp luật.
4. Đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, căn cứ thỏa thuận, hợp đồng nhận vốn góp giữa doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và nhà đầu tư để xác định, hạch toán khoản vốn đã nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu trên cơ sở nguyên tắc, quy định của Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán.
5. Đối với số dư TK 441- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ (nếu có) đã được kết chuyển sang TK 4118- Vốn khác, doanh nghiệp báo cáo chủ sở hữu hoặc cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý và căn cứ vào quyết định xử lý đó để hạch toán cho phù hợp.
6. Việc quản lý, sử dụng các nguồn hoặc quỹ thuộc vốn đầu tư chủ sở hữu, phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan.
Trích phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Các tài khoản dưới đây được Phụ lục II trình bày ngay sau khối nguyên tắc trên. Mỗi tài khoản còn có nguyên tắc riêng, kết cấu Bên Nợ – Bên Có và bút toán cụ thể trong trang tương ứng.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Số dư | Bút toán |
|---|---|---|---|
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Có | 23 |
| 412 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | Có | 6 |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Có | 20 |
| 414 | Quỹ đầu tư phát triển | Có | 4 |
| 418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Có | 3 |
| 419 | Cổ phiếu mua lại của chính mình | Nợ | 8 |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Có | 11 |
| Khối nguyên tắc | Dung lượng | Phạm vi |
|---|---|---|
| Nguyên tắc kế toán tiền | 624 từ | 5 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu | 725 từ | 5 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho | 2.178 từ | 9 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang | 1.123 từ | 6 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác | 1.936 từ | 3 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh | 5.268 từ | 5 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả | 781 từ | 16 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu | 1.236 từ | 3 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí | 430 từ | 12 tài khoản |