Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp đặt một khối nguyên tắc kế toán chung trước phần hướng dẫn từng tài khoản của mỗi nhóm. Dưới đây là toàn văn khối “Các khoản chi phí”, gồm 6 khoản, áp dụng cho 12 tài khoản cấp 1 được trình bày ngay sau đó. Thông tư 200/2014/TT-BTC không có khối nguyên tắc chung tách riêng — nội dung tương ứng nằm rải trong từng Điều tài khoản, nên đây là điểm khác biệt về bố cục cần lưu ý khi tra cứu theo văn bản cũ.
1. Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
2. Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn. Khi doanh nghiệp ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng tạo ra doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng thì doanh nghiệp phải căn cứ vào bản chất của giao dịch và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
3. Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại của từng mặt hàng tồn kho cũng như yêu cầu quản lý và điều kiện vật chất để xác định số lượng và giá trị hàng xuất kho theo từng lần phát sinh hoặc tính trên cơ sở số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ cho phù hợp và phải được áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán, trừ khi có sự thay đổi chính sách kế toán.
4. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố như chi phí về tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ,...
5. Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định pháp luật về thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
6. Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư nên tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Trích phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Các tài khoản dưới đây được Phụ lục II trình bày ngay sau khối nguyên tắc trên. Mỗi tài khoản còn có nguyên tắc riêng, kết cấu Bên Nợ – Bên Có và bút toán cụ thể trong trang tương ứng.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Số dư | Bút toán |
|---|---|---|---|
| 621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | — | 7 |
| 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | — | 7 |
| 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | — | 11 |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | — | 20 |
| 632 | Giá vốn hàng bán | — | 16 |
| 635 | Chi phí tài chính | — | 17 |
| 641 | Chi phí bán hàng | — | 18 |
| 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | — | 20 |
| 711 | Thu nhập khác | — | 29 |
| 811 | Chi phí khác | — | 7 |
| 821 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | — | 25 |
| 911 | Xác định kết quả kinh doanh | — | 13 |
| Khối nguyên tắc | Dung lượng | Phạm vi |
|---|---|---|
| Nguyên tắc kế toán tiền | 624 từ | 5 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu | 725 từ | 5 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho | 2.178 từ | 9 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang | 1.123 từ | 6 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác | 1.936 từ | 3 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh | 5.268 từ | 5 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả | 781 từ | 16 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu | 400 từ | 7 tài khoản |
| Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu | 1.236 từ | 3 tài khoản |