Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên hồ tiêu.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
| Dịch hại | Số thuốc đã đăng ký |
|---|---|
| Chết nhanh | 87 |
| Tuyến trùng | 32 |
| Thán thư | 29 |
| Rệp sáp | 20 |
| Chết chậm | 9 |
| Thối rễ | 7 |
| Cỏ dại | 6 |
| Bọ xít lưới | 4 |
| Kích thích sinh trưởng | 4 |
| Rầy | 2 |
| Rệp muội | 2 |
| Bệnh chết nhanh | 2 |
| Đốm lá | 2 |
| Lá rộng | 1 |
| Cỏ hòa thảo | 1 |
| Bọ xít | 1 |
| Rệp | 1 |
| Lở cổ dễ | 1 |
| Cỏ các loại | 1 |
| Nhện đỏ | 1 |
QUY TRÌNH
Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây hồ tiêutrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật
1. Thời kỳ kiết thiết cơ bản (KTCB): giai đoạn từ khi trồng cây hồ tiêu đến khi cây bắt đầu cho quả ổn định, thường kéo dài từ 2 đến 3 năm sau khi trồng, tùy thuộc vào loại hom giống (hom thân hay hom lươn) và điều kiện canh tác.
2. Thời kỳ kinh doanh:Giai đoạn cây hồ tiêu bắt đầu cho quả ổn định và mang lại năng suất kinh tế, thường bắt đầu từ năm thứ 3 hoặc 4 sau khi trồng, tùy thuộc vào chăm sóc và điều kiện môi trường.
3. Chu kỳ kinh doanh:từ 10-20 năm, tùy thuộc vào phương pháp nhân giống, loại đất, và kỹ thuật chăm sóc
- Hom thân: Chu kỳ kinh doanh khoảng 10-15 năm. Cây cho quả sớm (từ năm thứ 2-3), năng suất cao nhưng tuổi thọ ngắn hơn so với hom lươn.
- Hom lươn: Chu kỳ kinh doanh có thể lên đến 15-20 năm. Cây cho quả muộn hơn (năm thứ 3-4), nhưng năng suất ổn định, ít nhiễm bệnh hơn và tuổi thọ dài hơn.
4. Mục tiêu năng suất:
- Đạt năng suất trung bình 2,5-3,5 tấn/ha/năm trong suốt chu kỳ kinh doanh.
- Duy trì năng suất ổn định trong 10-15 năm bằng cách áp dụng các biện pháp thâm canh, phòng trừ sâu bệnh, và tái canh hợp lý.
II. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1.Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa
- Nhiệt độ:15–35°C, nhiệt độ tối thấp không dưới 10°C, nhiệt độ tối cao không quá 40°C và không có sương muối, tối ưu 25–27°C. Không chịu lạnh hoặc sương giá.
- Ẩm độ, lượng mưa:Âm độ không khí khoảng 75 - 90%.lượng mưa: 1.000 - 3.000 mm,phân bố đều trong năm, cần có khoảng thời gian khô hạn khoảng 1 tháng để phân hóa mầm hoa.
2. Độ cao và gió:Độ cao dưới 800 m; gió dưới cấp 4
3. Ánh sáng:Cần ánh sáng tán xạ nhẹ, không quá nắng gắt. Giai đoạn đầu nên có cây che bóng.
4. Đất đai:
- Đất trồng hồ tiêu thích hợp ở độ cao dưới 600 m so với mực nước biển; nơi có độ cao từ 600 - 800 m nhiệt độ không khí bình quân phải trên 15°C; có điều kiện nước tưới thuận lợi;
- Đất có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tơi xốp, thoát nước tốt; tầng đất dày trên 70 cm; mực nước ngầm sâu hơn 2 m; hàm lượng mùn tầng đất mặt (0 - 20 cm) > 2.0 %; pH KCl: 5.0 - 6,5.
III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống:
a) Nhóm giống hồ tiêu lá nhỏ: gồm các giống hồ tiêu sẻ Đất Đỏ, sẻ Mỡ. Giống có lá nhỏ, chùm quả ngắn, màu lá không đậm, chiều dài chùm quả Khoảng 8 cm, hạt nhỏ.
b) Nhóm giống hồ tiêu có lá trung bình: gồm các giống hồ tiêu Vĩnh Linh (Sinh trưởng khỏe, năng suất cao, hạt chắc, vỏ dày), sẻ Phú Quốc (Truyền thống, chất lượng tốt, thơm nhưng năng suất thấp hơn), sẻ Lộc Ninh (Chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp Tây Nguyên), Tùng Linh (Sinh trưởng khỏe, năng suất cao, hạt chắc, vỏ dày, bộ lá đặc biệt). Giống có cỡ hạt lớn trung bình, chiều dài chùm quả trung bình khoảng 11 cm;
c) Nhóm giống hồ tiêu có lá lớn: gồm giống hồ tiêu Trâu có lá lớn, chùm quả dài, hạt lớn, nhưng năng suất không cao.
Ngoài ra, một số giống hồ tiêu Ấn Độ (Panniyur và Karimunda) được nhập nội vào nước ta. Giống có chùm quả dài. Tỷ lệ đậu quả/giẻ cao, cho thu hoạch sớm. Giống Srilanka du nhập từ Campuchia có khả năng kháng điều kiện bất lợi, sinh trưởng khỏe tuy nhiên vị cay thấp.
1.2. Tiêu chuẩn cây giống
- Hom hồ tiêu dây lươn: Hom bánh tẻ có 2 - 3 đốt, lấy ở vườn nhân giống 4 năm tuổi và không bị sâu bệnh hại;
Cây giống ươm bằng hom lươn:
Kích thước bầu đất; 12 x 22 cm;
Hom có 02 đốt cắm trong đất, 01 đốt trên mặt đất;
Cây giống được ươm 2-3 tháng trong vườn ươm, có ít nhất 01 chồi dài Khoảng 50 cm mang 5 - 6 lá thật trở lên;
Cây được luyện 15 - 20 ngày với cường độ ánh sáng 70 - 80 % và không bị sâu bệnh hại.
- Hom hồ tiêu dây thân: Hom bánh tẻ, đường kính hom lớn hơn 5mm, có 3 - 5 đốt, các đốt có rễ bám tốt, hom có ít nhất một cành quả, được lấy ở vườn nhân giống hồ tiêu không bị sâu bệnh hại.
Cây giống ươm bằng hom thân 5 đốt:
Kích thước bầu đất: rộng 17-18 cm, cao 28 - 30 cm;
Hom có 3 đốt vùi trong đất, 2 đốt trên mặt đất;
Cây giống được ươm 4 - 5 tháng trong vườn ươm, có ít nhất 01 chồi mang 5 - 6 lá thật trở lên;
Cây được luyện 15 - 20 ngày với cường độ ánh sáng 70 - 80 % và không bị sâu bệnh hại.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng: Thời vụ trồng tiêu tùy thuộc vào khí hậu, thời tiết từng vùng. Tiêu được trồng vào đầu mùa mưa, khi mưa đều, đất đủ ẩm.
- Tại Lâm Đồng thời vụ trồng tiêu lươn thích hợp vào sau lập xuân, tiêu hom thân trồng đầu mùa mưa. Trong điều kiện chủ động nước và che chắn cẩn thận thì có thể trồng tiêu trong mùa nắng. Thích hợp trồng từ tháng 3-8.
2.2.Thiết kế lô, mật độ:
- Thiết kế đường đi, khoảng cách mật độ tùy loại trụ, trên đất dốc thiết kế theo hàng đồng mức để hạn chế xói mòn đất. Chú ý thiết kế các mương rãnh thoát nước, tránh đọng nước trong vườn tiêu vào mùa mưa, đặc biệt khi lập vườn trên đất bằng.
- Trụ bê tông có đường kính/cạnh đáy trụ là 15cm, cạnh đỉnh trụ là 10 cm cao 3,5 m tính từ mặt đất. Khoảng cách trồng 2 x 2,5 m hoặc 2,5 x 2,5 m, mật độ từ 1.600 - 2.000 trụ/ha.
- Trụ sống: các loại trụ sống như lồng mức, keo dậu, xoan, muồng đen, gòn, núc nác lá nhỏ... Trồng với khoảng cách 2,5 x 2,5 m, mật độ 1.600 trụ/ha. Nếu trụ sống là cây muồng đen trồng với khoảng cách 3 x 3 m, mật độ 1.100 trụ/ha.
- Trụ sống kết hợp trụ chết: trồng 1 - 2 hàng trụ sống xen kẽ 1 - 2 hàng trụ chết, trồng với khoảng cách 2,5 x 2,5m, mật độ 1.600 trụ/ha.- Thiết kế đường đi, khoảng cách mật độ tùy loại trụ, trên đất dốc thiết kế theo hàng đồng mức để hạn chế xói mòn đất. Chú ý thiết kế các mương rãnh thoát nước, tránh đọng nước trong vườn tiêu vào mùa mưa, đặc biệt khi lập vườn trên đất bằng.
- Trụ bê tông có đường kính/cạnh đáy trụ là 15cm, cạnh đỉnh trụ là 10 cm cao 3,5 m tính từ mặt đất. Khoảng cách trồng 2 x 2,5 m hoặc 2,5 x 2,5 m, mật độ từ 1.600 - 2.000 trụ/ha.
- Trụ sống: các loại trụ sống như lồng mức, keo dậu, xoan, muồng đen, gòn,núc nác lá nhỏ... Trồng với khoảng cách 2,5 x 2,5 m, mật độ 1.600 trụ/ha. Nếu trụ sống là cây muồng đen trồng với khoảng cách 3 x 3 m, mật độ 1.100 trụ/ha.
- Trụ sống kết hợp trụ chết: trồng 1 - 2 hàng trụ sống xen kẽ 1 - 2 hàng trụ chết, trồng với khoảng cách 2,5 x 2,5m, mật độ 1.600 trụ/ha.
2.3. Chuẩn bị đất
a) Đất trồng mới: đối với đất bằng, cày sâu 40 - 45 cm, phơi ải 30 ngày trở lên, sau đó bừa 3 lần.
b) Đối với trồng thay thế vườn hồ tiêu cũ:
- Thu gom thân, cành, lá, rễ còn sót lại đem phơi khô thiêu hủy.
- Cày sâu 40 - 45 cm; phơi ải 30 ngày trở lên, sau đó bừa 3 lần, tùy thuộc mức độ bệnh của vườn trước khi trồng thay thế, luân canh 1- 2 năm với cây họ đậu trước khi trồng hồ tiêu.
c) Đối với đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng cà phê già cỗi thanh lý, cày sâu 40 - 45 cm, rả rễ và đốt, luân canh 2 - 3 vụ với cây họ đậu trước khi trồng hồ tiêu.
d) Đất chua, pH KCl <5 bón Khoảng 1 - 2 tấn vôi bột / ha vào lần bừa cuối cùng.
2.4. Đào hố, bón lót
a) Trồng hồ tiêu với trụ sống
- Có thể trồng trụ sống 1 - 2 năm trước khi trồng hồ tiêu;
- Trồng hồ tiêu cùng năm với trụ sống phải trồng trụ tạm (đường kính trụ tạm 10-15 cm, chiều cao tính từ mặt đất hơn 3 m);
- Đối với trụ tạm: đào 01 hố để trồng 02 hom/hố hoặc đào 02 hố ở hai bên trụ trồng 01 hom trên hố, mép hố cách trụ tạm 10-15 cm, sao cho tâm hố cách gốc cây trụ sống 40 - 45 cm;
- Kỹ thuật trộn phân, xử lý hố trồng hồ tiêu như hồ tiêu trồng với trụ đúc bê tông hoặc trụ gạch xây.
b) Trồng mới hồ tiêu với trụ đúc bê tông hoặc trụ gạch xây
- Đối với trụ đúc bê tông hoặc trụ gạch xây phải dựng hoặc xây trước khi trồng hồ tiêu 1-1,5 tháng;
+ Trụ đúc bê tông: đào 02 hố hai bên trụ, trồng 01 hom (hoặc bầu) trên hố hoặc đào 01 hố ở một bên trụ để trồng 02 hom;
+ Trụ gạch: đào 03 hố quanh trụ, mép hố cách mép trụ 10 - 15 cm, kích thước hố: rộng x dài x sâu: 50 x 50 x 50 cm, mỗi hố trồng 02 hom;
- Đất trồng hồ tiêu trên vườn hồ tiêu cũ và cạnh những vườn hồ tiêu bị bệnh, nên dùng dung dịch Boordeaux 1 % tưới trong và quanh thành hố hoặc sử dụng thuốc trừ nấm và tuyển trùng bón vào hố.
- Trộn đều đất mặt với 7 - 10 kg phân chuồng hoai + 0,5 kg vôi bột + 0,5 kg super lân cho 01 hố trong và lấp xuống hố trước khi trồng hồ tiêu 15 ngày.
c) Chú ý đối với vườn hồ tiêu cũ phải trồng tái canh: đào hố rộng x dài x sâu (70 x 70 x 70 cm) 6 tháng trước khi trồng, phơi đất, sau đó sử dụng 15 - 20 kg chất hữu cơ/hố + chế phẩm Trichoderma trộn đều rồi lấp đất.
2.5. Kỹ thuật trồng:
Đặt hom giống: Đặt hom lươn hoặc hom thân vào hốc sâu 10–15 cm, góc nghiêng 45° so với trụ (bê tông, gạch hoặc trụ sống); mỗi hốc 1–2 hom, cách nhau 20–30 cm. Lấp đất mịn, nén nhẹ, đảm bảo rễ tiếp xúc tốt với đất.
Xử lý giống: Ngâm hom trong nước nóng 52°C trong 10 phút hoặc dung dịch Copper hydroxide (liều theo nhãn) để diệt nấm; phơi khô nhẹ trước khi trồng, đảm bảo sạch bệnh theo GACP-WHO.
Che chắn và tưới: Phủ rơm rạ hoặc lá khô quanh gốc để giữ ẩm; tưới nước giữ độ ẩm đất 70–80% trong 2–3 tuần đầu. Che bóng 50–70% (bằng lưới hoặc cây che tạm) trong 3–6 tháng đầu để bảo vệ cây con.
Kiểm tra: Sau 7–10 ngày, kiểm tra tỷ lệ sống (>90%); trồng dặm nếu cần, đảm bảo vệ sinh, tránh lây nhiễm bệnh từ dụng cụ hoặc đất.
Trồng xen: Khi xen dưới tán cà phê non (theo Quyết định 3702/QĐ-BNN-TT), đặt hom cách gốc cà phê 2–3 m, mật độ 800–1.000 trụ/ha; đảm bảo không cạnh tranh nước/dinh dưỡng với cà phê.
Sau khi dây hồ tiêu đã vươn cao, dùng dây mềm (dây nylon) để buộc dây hồ tiêu vào cây trụ. 7 - 10 ngày buộc dây một lần, buộc vào vị trí gần đốt dây hồ tiêu để rễ bám vào trụ, sau khi rễ đã bám chặt vào trụ cần cắt bỏ dây buộc.
2.6. Phân bón và kỹ thuật bón phân:
a) Phân hữu cơ
Bảng 1: Lượng phân hữu cơ bón cho hồ tiêu
Năm trồng | Loại phân | |
Phân chuồng, phân rác hoai Mục (kg/trụ/năm) | Phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học (kg/trụ/năm) | |
Năm thứ nhất (mới trồng) | 7 - 10 | 1 -2 |
Năm thứ 2; thứ 3 | 10 - 15 | 2 - 3 |
Từ năm thứ 4 trở đi | 15 | 3 - 5 |
b) Phân vô cơ
Bảng 2: Lượng phân vô cơ bón cho hồ tiêu
Năm trồng | Loại phân | ||
N (kg/ha/năm) | P2O5 (kg/ha/năm) | K2O (kg/ha/năm) | |
Năm thứ nhất (mới trồng) | 90 - 100 | 50 - 60 | 70 - 90 |
Năm thứ 2; thứ 3 | 150 - 200 | 80 - 100 | 100 - 150 |
Từ năm thứ 4 trở đi | 250 - 350 | 150 - 200 | 150 - 250 |
c) Thời kỳ bón:
- Phân hữu cơ: bón một lần/năm, đào rãnh theo mép tán, sâu 10 - 15 cm, bón phân và lấp đất, bón phân tiến hành vào đầu mùa mưa, nên chú ý trong quá trình đào rãnh không làm tổn thương bộ rễ.
- Phân vô cơ:
+ Trồng mới: sau khi trồng 1 - 1,5 tháng bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng kali, sau khi trồng 2 - 3 tháng bón số còn lại.
+ Năm thứ 2 trở đi: bón 3 lần
Lần 1: 1/3 đạm + 1/3 kali và tất cả lượng phân lân bón vào đầu mùa mưa;
Lần 2: 1/3 đạm + 1/3 kali, bón vào giữa mùa mưa;
Lần 3: lượng phân còn lại, bón vào cuối mùa mưa.
+ Hồ tiêu đã cho trái: bón 4 lần
Lần 1: 1/4 đạm + 1/4 kali và tất cả lượng phân lân kết hợp với phân hữu cơ, bón trước khi kết thúc thu hoạch Khoảng 10 ngày.
Lần 2: 1/4đạm + 1/4 kali, bón vào đầu mùa mưa:
Lần 3: 1/4 đạm + 1/4 kali, bón vào giữa mùa mưa.
Lần 4: lượng phân còn lại bón vào cuối mùa mưa.
Cách bón: Bón phân khi đất đủ ấm, rải lên mặt đất theo mép tán, xới nhẹ lấp phân vào đất, tránh làm đứt rễ hồ tiêu.
Bổ sung vôi: Bón với liều lượng 500kg/ha/năm. Rải đều trên mặt đất theo hình chiếu tán hồ tiêu hoặc ủ chung với phân chuồng rồi đem bón cho hồ tiêu.
Sử dụng phân bón lá, bổ sung phân trung lượng (Ca, Mg) và vi lượng (Zn) và bo (B) 2 - 3 lần trong mùa mưa.
2.7. Chăm sóc
2.7.1. Làm cỏ
- Mục đích: Loại bỏ cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng và nước với cây hồ tiêu, duy trì thông thoáng vườn.
- Thời điểm và tần suất: Làm cỏ 2-3 lần/năm trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB), 2-4 lần/năm trong thời kỳ kinh doanh, tập trung vào đầu, giữa mùa mưa và đầu mùa khô.
- Phương pháp: Nhổ cỏ thủ công quanh gốc (khoảng cách 50-60 cm), xới đất nhẹ 5-10 cm, tránh tổn thương rễ; thu gom và tiêu hủy cỏ dại.
- Kết hợp tủ gốc: Dùng 5-10 kg rơm rạ hoặc tàn dư thực vật/trụ, cách gốc 10-20 cm, để giữ ẩm và ức chế cỏ mới.
- Lưu ý: Tránh làm cỏ quá sâu hoặc trong mùa mưa liên tục để giảm xói mòn và tổn thương rễ; trên đất dốc, kết hợp rãnh thoát nước.
2.7.2. Che bóng
- Mục đích: Cung cấp bóng mát phù hợp để bảo vệ cây hồ tiêu khỏi ánh nắng gay gắt, giảm căng thẳng nhiệt và hỗ trợ phát triển ổn định.
- Thời điểm áp dụng:
+ Áp dụng trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB), đặc biệt cho cây hồ tiêu trồng mới với trụ bê tông hoặc trụ gạch, đến khi cây phát triển đủ tán tự nhiên (thường 2-3 năm).
+ Tiếp tục duy trì ở khu vực có khí hậu nắng nóng gay nếu cần.
Phương pháp che bóng:
+ Cây che bóng lâu năm: Trồng cây keo dậu (Leucaena glauca, Leucaena leucocephala) với mật độ 6 x 12 m, sát vị trí trụ hồ tiêu, phù hợp cho vườn dùng trụ bê tông hoặc trụ gạch.
+ Lưới che công nghiệp, lá dừa, phên tre: Sử dụng làm giàn mái che tạm thời cho hồ tiêu trồng mới, đảm bảo độ cao khoảng 1,8 m, điều chỉnh ánh sáng từ 70-80% trong giai đoạn KTCB.
+ Trụ sống: Với cây trụ sống (như keo dậu, lồng mức), không cần trồng cây che bóng riêng, nhưng cần tỉa cành 2-3 lần/năm trong mùa mưa để điều chỉnh tán, đảm bảo ánh sáng vừa đủ.
Kỹ thuật thực hiện:
+ Điều chỉnh ánh sáng tăng dần trong KTCB, đạt 70-80% khi cây sẵn sàng xuất vườn.
+ Tỉa cành cây che bóng hoặc trụ sống định kỳ để tránh che khuất quá mức, ảnh hưởng đến quang hợp của hồ tiêu.
+ Trồng đai rừng (như muồng đen) cách 200-300 m để chắn gió, đồng thời hỗ trợ che bóng tự nhiên ở các vườn lớn.
Lưu ý:
+ Tránh che bóng quá dày, gây thiếu ánh sáng, dẫn đến phát triển yếu hoặc nhiễm bệnh.
+ Tại vùng nóng không khuyến khích dùng trụ gạch/bê tông do khí hậu nắng nóng và mưa nhiều, ưu tiên trụ sống với tỉa cành hợp lý.
+ Kết hợp che bóng với tưới nước và bón phân để tối ưu hóa hiệu quả.
2.7.3. Tưới nước
- Mục đích: Đảm bảo cung cấp đủ nước cho cây hồ tiêu trong các giai đoạn sinh trưởng, duy trì độ ẩm đất và hỗ trợ phát triển ổn định.
- Thời điểm và tần suất tưới:
+ Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): Tưới đều trong mùa khô cho đến khi có mưa, với tần suất 7-15 ngày/lần tùy loại đất.
+ Hồ tiêu trồng mới: Tưới bổ sung nếu gặp hạn kéo dài trong mùa mưa năm đầu.
+ Thời kỳ kinh doanh: Tưới trong mùa khô khi cây nuôi quả và đầu mùa mưa (khi nhiệt độ cao, độ ẩm thấp), tần suất 10-25 ngày/lần; hạn chế tưới sau thu hoạch.
+ Điều chỉnh tưới dựa trên điều kiện thời tiết và giai đoạn sinh trưởng.
Lượng nước tưới (lít/trụ/lần):
Bảng: Lượng nước tưới cho hồ tiêu
Loại vườn | Đất bazan | Đất cát pha | ||
Lượng nước (lít/trụ) | Chu kỳ (ngày) | Lượng nước (lít/trụ) | Chu kỳ (ngày) | |
Hồ tiêu trồng mới | 30 - 40 | 10 - 15 | 20 - 30 | 7 - 10 |
Hồ tiêu KTCB | 60 - 80 | 10 - 15 | 10 - 50 | 7 - 10 |
Hồ tiêu kinh doanh | 100 - 120 | 20 - 25 | 80 - 100 | - 1 5 |
- Hồ tiêu trồng mới và kiến thiết cơ bản: tưới đều trong mùa khô cho đến khi có mưa; trong năm thứ nhất, nếu trong mùa mưa gặp hạn kéo dài phải tưới bổ sung:
- Hồ tiêu kinh doanh: tưới vào mùa khô khi cây đang nuôi quả và đầu mùa mưa khi nhiệt độ cao, ẩm độ thấp, sau khi thu hoạch hạn chế tưới nước.
- Có thể tưới gốc, hoặc xây dựng hệ thống tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân.
- Tránh tưới vào thân hoặc tán cây để giảm nguy cơ phát triển nấm bệnh (như Phytophthora).
- Đối với vườn trên đất dốc, kết hợp tưới với hệ thống rãnh thoát nước để kiểm soát dòng chảy.
2.7.4. Tạo hình, nuôi thân
a) Tạo hình cơ bản
- Tạo hình cơ bản cho hồ tiêu trồng bằng dây thân:
+ Yêu cầu số thân hồ tiêu trên các loại trụ: với trụ sống để 6 - 8 dây thân/trụ; trụ gỗ hay trụ bê tông để 5 - 7 dây thân/trụ; trụ gạch xây: 20 - 30 dây thân/trụ.
+ Khi dây thân ở độ cao 80 - 100 cm, có 5 - 6 cành quả/1 dây thân, bấm ngọn lần đầu. Nếu trên trụ hồ tiêu vẫn chưa có đủ số dây thân cần thiết/trụ, khi dây thân mới có từ 3 - 5 cành quả tiếp tục bấm ngọn lần thứ hai. Thực hiện bấm ngọn khi trời khô ráo.
+ Khi dây hồ tiêu leo hết chiều cao trụ, tiến hành hãm ngọn và cắt tỉa định kỳ.
- Tạo hình cơ bản cho hồ tiêu trồng bằng dây lươn
+ Sau trồng 12-14 tháng, khi dây hồ tiêu leo lên trụ được 1,4- 1,5m và có 2-3 cành quả ở ngọn thì đốn hay đốn dây hồ tiêu xuống, tốt nhất vào đầu mùa mưa.
+ Chỉ đôn các dây hồ tiêu có mang cành quả, cắt bỏ các dây không mang quả, gỡ dây xuống tránh làm xây xát, gãy gập dây hồ tiêu. Xới đất quanh trụ hồ tiêu thành rãnh sâu 10-15 cm, cách trụ 20 - 25 cm, chọn 3 - 4 dây hồ tiêu khỏe, cắt hết lá dưới cành mang quả đầu tiên 30 - 40 cm, khoanh tròn trong rãnh sao cho cành mang quả thấp nhất cách mặt đất 30 - 40 cm, lấp một lớp đất mỏng 5 - 7 cm, tưới nước, khi thấy rễ nhú ra từ các đốt đôn dưới đất cần lấp thêm 3 - 5 cm đất có trộn phân hữu cơ, tránh úng nước.
+ Trong năm thứ nhất và thứ hai sau trồng, một số cành hồ tiêu ra hoa cần cắt bỏ để nuôi thân chính.
b) Tỉa cành hồ tiêu thời kỳ kinh doanh
- Sau khi thu hoạch hồ tiêu, cần tỉa bớt những cành tược, cành lươn mọc ra từ gốc hồ tiêu (để bộ tán hồ tiêu cách mặt đất Khoảng 10 - 15 cm) và cành tược mọc ngoài khung thân chính, việc tỉa cành nên tiến hành vào đầu mùa mưa.
- Ở một số vườn hồ tiêu có hiện tượng hoa không đúng với thời vụ, nên cắt bỏ những hoa này.
2.8. Phòng trừ sâu, bệnh hại
2.8.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
Hồ tiêu là cây cây công nghiệp khá mẫn cảm với sự tấn công của sâu bệnh so với các cây trồng khác. Để quản lý sâu bệnh hại trong vườn hồ tiêu có hiệu quả, cần tuân theo các nguyên tắc phòng trừ tổng hợp (IPM), trong đó áp dụng nguyên tắc phòng là chính, còn trừ là biện pháp cuối cùng để ngăn chặn sâu bệnh hại không phát triển, lây lan thành dịch.
- Biện pháp canh tác: chọn đất trồng có tầng canh tác dày, giàu hữu cơ, độ dốc thoai thoải đảm bảo thoát nước nhanh nhưng lại không khô hạn trong mùa khô. Trồng trụ sống và trồng xen canh cây hồ tiêu với cà phê, sầu riêng, bơ, … tạo hàng rào che chắn gió và che bớt ánh sáng bức xạ trực tiếp, tạo môi trường sinh thái hài hòa trong vườn tiêu. Chọn giống sạch bệnh và giống có khả năng chống chịu sâu bệnh, xử lý nguồn nấm bệnh, tuyến trùng trong đất ươm bầu.
- Biện pháp thủ công: Thu gom tàn dư cây bị bệnh đem ra khỏi vườn rồi đốt tiêu hủy; cắt cành, dây lươn sát mặt đất để gốc tiêu thông thoáng, hạn chế lây lan nguồn nấm bệnh từ đất lên.
- Biện pháp sinh học: sử dụng các chế phẩm sinh học chứa nấm đối kháng Trichoderma, xạ khuẩn Streptomyces, vi khuẩn Bacillus, các thảo mộc chứa hoạt chất Saponin, Ankanoid, …
- Biện pháp hóa học: ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học hoặc thuốc hóa học ít độc hại cho môi trương, ít tồn lưu trong nông sản và mau phân hủy. Khi sử dụng thuốc cần phải tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly.
2.8.2. Sâu hại
a) Rệp sáp(Pseudococcus sp.)
- Triệu chứng gây hại: rệp sống thành từng đám bám chặt vào chùm hoa, trái, kẽ cành hoặc mặt dưới của lá, hút nhựa cây làm lá, trái bị héo khô. Sau một thời gian rệp hại thường thấy nấm bồ hóng đen phát triển ở những nơi có nhiều chất dường do rệp tiết ra. Ngoài gây hại bộ phận trên mặt đất, rệp còn chích hút dịch ở gốc thân, cổ rễ làm cho cây tiêu cằn cỗi, lá vàng, rồi héo dần và chết.
- Biện pháp phòng trừ: Chọn đất thích hợp và làm đất kỹ trước khi trồng, loại bỏ nhưng hom giống bị rệp ký sinh. Cắt bỏ những cành bị sâu bệnh, cành già, cành tược nằm trong tán lá làm cho vườn cây thông thoáng. Khi phát hiện rệp gây hại, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất như: Abamectin (Amara 55EC, Batas 25EC, Goldmectin 36EC), Emamectinbenzoate (Susupes 1.9EC, Tungmectin 5EC), Imidacloprid (Confidor 700WG, T-email 70WG), .... Nồng độ và liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
b) Các loại rầy mềm(Toxoptera sp.) và bọ xít lưới (Elasmognathus nepalensis)
- Triệu chứng gây hại: Rầy mềm và bọ xít lưới gây hại trên đọt non, lá, chùm hoa, chùm quả và cả trên dây hồ tiêu. Khi bị bọ xít lưới tấn công, trái hồ tiêu phát triển không bình thường và lá thường bị hoại tử từng mảng.
- Biện pháp phòng trừ: sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất như: Imidacloprid (Stun20SL, T-email 70WG), Indoxacarb (Agfan15SC), Lambda-cyhalothrin (Iprolamcy 5EC), Spinetoram (Pineram60SC), ….. phun với nồng độ khuyến cáo.
c) Tuyến trùng (Meloidogyne incognita, Radopholus similis)
- Triệu chứng gây hại: tuyến trùng hại bộ rễ tạo ra nhiều nốt sưng trên rễ hồ tiêu, cản trở quá trình vận chuyển dinh dưỡng và nước, làm cây hồ tiêu sinh trưởng kém, lá vàng, giảm năng suất và chất lượng của hồ tiêu. Nếu bị nặng cây sẽ héo và chết, tuyến trùng thường xuất hiện và gây hại trong thời kỳ kinh doanh.
Khi tuyến trùng tấn công gây vết thương ở rễ để chích hút tạo Điều kiện cho các loại nấm như Phytophthora capsici, Fusarium sp., Pythium sp. xâm nhập qua vết thương hủy hoại bộ rễ làm cho cây hồ tiêu càng nhanh chết.
- Biện pháp phòng trừ: Chọn giống hồ tiêu sạch bệnh, giống chống chịu bệnh, kiểm tra vệ sinh đồng ruộng. Làm mô đất để giúp thoát nước cho cây, khi bón phân không làm tổn thương bộ rễ của hồ tiêu, tăng cường bón phân hữu cơ kết hợp với chế phẩm sinh học như Trichoderma để tăng sức đề kháng cho cây hồ tiêu, trồng các loại cây trồng xua đuổi tuyến trùng (vạn thọ, sao nhái, …). Có thể sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất:Abamectin (BN-Tegosuper 5SC, Tervigo®020SC, Unimectin 20EC), Carbosulfan (Amitage 200EC, Dibafon 200SC), Chitosan (Jolle 1SL, Kaido 50SL, Thumb 0.5SL), Pyriproxyfen (Permit100EC), ...Cách dùng và liều lượng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
2.8.3. Bệnh hại
a) Bệnh chết nhanh(Phytophthora sp.)
- Triệu chứng gây hại:Cây tiêu bị bệnh có triệu chứng lá bị héo nhưng vẫn còn xanh. Sau đó lá úa vàng, héo rũ, chết khô cùng với dây trên cây. Cây chết rất nhanh nên lá vẫn còn nhiều trên cây, chưa kịp rụng. Đây là triệu chứng để phân biệt với bệnh héo chết chậm. Khi đào đất lên sẽ thấy gốc rễ cây thâm đen, hư thối, đôi khi trơn nhớt và có mùi khó chịu.
- Biện pháp phòng trừ: Sử dụng hom giống khỏe từ những cây không bị bệnh, chọn đất trồng có khả năng thoát nước tốt trong mùa mưa và xử lý đất bằng vôi bột và bón chế phẩm sinh học Trichoderma trước khi trồng. Nên trồng tiêu bằng trụ sống (keo dậu, bông gòn, …), tăng cường bón phân hữu cơ và thường xuyên kiểm tra vườn để phát hiện bệnh sớm. Cắt tỉa cành, dây lươn sát mặt đất, thu gom tàn dư cây bị bệnh đem ra khỏi vườn rồi đốt tiêu hủy.
Khi phát hiện cây hồ tiêu có dấu hiệu bệnh, dùng các loại thuốc có hoạt chất như Azoxystrobin(Ara-super 350SC, Upper 400SC, Novistar360WP), CopperOxychloride (Curenox oc 85WP, Eddy 72WP), Cymoxanil (Cajet-M10 72WP, Carozate 72WP, Cymanil 720WP), Dimethomorph (Newsuran 500WG, Phytocide 50WP), Fosetyl Aluminium (Acaete 80WP, Alle 800WG, Aliette800WG), , Metalaxyl (Alfamil 350WP, Mataxyl 500WG), Mancozeb (Vimonyl 72 WP, Romil 72WP, MexylMZ 72WP), ... pha ở nồng độ và liều lượng theo khuyến cáo, phun quanh gốc và toàn bộ tán lá. Xử lý 2 - 3 lần, mỗi lần cách nhau 15 ngày. Đối với những trụ hồ tiêu đã bị chết do bệnh cần thu gom tiêu hủy và xử lý đất bằng vôi bột từ 0,5 - 1 kg/trụ, phơi ải.
b) Bệnh chết chậm(Fusarium sp., Rhizoctonia sp., Diplodia sp.)
- Triệu chứng gây hại:Cây sinh trưởng chậm, lá nhạt màu và chuyển sang màu vàng, sau đó lá, hoa, quả rụng dần từ dưới gốc lên ngọn, các đốt rụng từ trên xuống và gốc bị thối.
- Biện pháp phòng trừ:Không nên để vườn bị ngập nước và quá ẩm ướt, cây bị nặng cần nhổ bỏ, đốt để tiêu hủy nguồn bệnh.Khi có triệu chứng bệnh xuất hiện, có thể dùng thuốc có hoạt chất như: Ningnanmycin (Bonny 4SL, Diboxylin 2 SL, …), Tebuconazole (Folicur 430SC, Provil 450SC, …), Copper Hydroxide (Champion 37.5SC, Copper Oxychloride (Cocadama 85 WP, Viroxyl 58 WP, …),Tebuconazole (Folicur 430SC, Provil 450SC), chế phẩm Trichoderma sp. phun hay tưới gốc với nồng độ và liều lượng như khuyến cáo của nhà sản xuất.
c) Bệnh thán thư(Colletotrichum gloeosporioides)
- Triệu chứng gây hại: trên lá có những vết vằn lớn màu vàng nâu, xung quanh vết vằn có quầng đen. Nếu bệnh gây hại sang cành, bông thì làm rụng đốt, cành, hạt khô đen và lép.
- Phòng trừ: Sử dụng các hoạt chất Metiram (Polyram 80WG, Cabrio Top 600WG), Copper Oxychloride (Copforce Blue 51WP), Difenoconazole (Amber 250EC), Mancozeb (Rinhmyn 680WP), … phun với nồng độ và liều lượng như khuyến cáo.
d) Bệnh virus hay bệnh xoắn lùn
- Triệu chứng gây hại: Bệnh thường bắt đầu xuất hiện ở thời kỳ kiến thiết cơ bản. Tác nhân truyền bệnh ở vườn hồ tiêu chủ yếu là côn trùng chích hút như bọ xít, rầy, rệp, tuyến trùng và dụng cụ dao, kéo cắt tỉa cây hồ tiêu. Cây bị hại có triệu chứng lá nhỏ, cong queo, có màu hơi vàng, bị khảm, thường xuyên xuất hiện ở các lá non, cây cằn cỗi, chậm phát triển, giảm năng suất, khi bệnh nặng cây sẽ chết.
- Biện pháp phòng trừ: không lấy hom giống từ vườn hồ tiêu bị bệnh, khi bệnh xuất hiện nhổ bỏ những cây bị bệnh, gom lại phơi khô đem đốt để hạn chế sự lây lan.Khi phát hiện côn trùng môi giới truyền bệnh nên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phun trừ.
III. Thu hoạch, sơ chế, chế biến và bảo quản
Thu hoạch
Mùa vụ thu hoạch hồ tiêu ở nước ta phụ thuộc vào từng vùng sinh thái khác nhau. Thông thường tháng 2-4 tại Lâm Đồng.
- Trước khi thu hoạch phải chuẩn bị lao động, bạt hái, bao đựng, thang, ghế, máy tuốt và kiểm tra, vệ sinh đồng ruộng
- Tiêu được thu hái bằng tay và được hái từ 2 - 3 đợt trong 1 vụ.
- Trải bạt theo hàng, quanh gốc tiêu để tránh rơi vãi.
- Dùng tay bấm rời từng chùm quả, không rứt chùm quả khỏi cành quả gây vết thương ở các đốt mang chùm quả.
- Tiêu hái xong được nhặt sạch lá, tạp chất, gom vào bao, buộc chặt vận chuyển về sân phơi.
Tùy vào sản phẩm cần có mà thời điểm thu hái quả tiêu khác nhau
- Tiêu ngâm nước muối, tiêu được thu hái khi quả còn xanh, chưa cứng hạt.
- Tiêu xanh khử nước, được thu hoạch khoảng 2 tuần trước khi chín hoàn toàn
- Tiêu đen, được thu hái khi hạt đã cứng chắc, quả chuyển vàng, trên chùm có 1-2 quả chín vàng, đỏ.
- Nếu chế biến tiêu trắng (tiêu sọ) thì chùm quả phải già, chùm quả có quả chín đỏ rải rác.
- Tiêu đỏ, nguyên liệu chùm quả phải thu hái chín đỏ hoàn toàn. Quả tiêu chín được giữ nguyên lớp vỏ bên ngoài khi chế biến.
2. Sơ chế, chế biến
a) Chế biến tiêu đen
- Để chế biến tiêu đen, tiêu được hái cả chùm trái, thời điểm thu hoạch tốt nhất khi chùm tiêu có đã già có quả chín hoặc quả đã chuyển xanh sang vàng. Không thu hái các chùm xanh, non trừ đợt hái tận thu lần cuối.
- Chùm quả tiêu thu về đem tuốt lấy quả ngay hay có thể để dồn lại 2 - 3 ngày mới tuốt. Hiện nay đã có máy để tách hạt tiêu giúp người sản xuất tiết kiệm được công lao động.
- Sau đó hạt tiêu được phơi nắng khoảng 3-4 ngày trên giàn, sân xi măng trải bạt. Phơi lớp dày 2 - 3 cm, đảo đều 4 - 5 lần/ngày. Khi quả tiêu chuyển từ màu xanh hoặc vàng sang màu đen và đạt độ ẩm từ 11-12%.
Sử dụng máy tách tạp chất rồi đóng gói mới đem bảo quản hoặc tiêu thụ. Chú ý chỉ đóng bao khi hạt tiêu đã nguội.
b) Chế biến tiêu trắng (sọ)
Tiêu chuẩn thu hái để sản xuất tiêu sọ là yêu cầu tiêu chín già chùm có quả chín, mới hái. Hái xong qua sơ chế lựa những hạt đủ têu chuẩn để làm tiêu sọ.
Quy mô nông hộ: Quả tiêu được ngâm vào nước có nhiệt độ từ 90-100 độ c, thời gian từ 11-13 phút (tiêu tươi), tiêu đen từ 60-90 phút vỏ tiêu đủ mềm, chuyển qua máy đánh tiêu sọ, tiêu sọ đã bóc vỏ và nước chảy qua dây chuyền sàng, vỏ tiêu lọt qua lỗ sàng xuống bể thu gom lại ủ làm phân bón, tiêu sọ dịch chuyển tới sàng, gom lại đem phơi 1 - 2 nắng trên nong, nia, sân xi măng sạch, đến khi hạt có độ ẩm 11 - 12%. Dung trọng từ 600 trở lên.
Chế biến công nghiệp: Sản xuất tiêu sọ theo phương pháp gia nhiêt, thu được tinh dầu tiêu trên dây chuyền, không gây ô nhiễm môi trường.
Hạt tiêu đen đưa vào buồng co giãn nhiệt, hơi nước nóng có nhiệt độ 120oc, sau thời gian khoảng 120 phút, (tiêu được bóc vỏ thành sọ, tinh dầu tiêu được thu về qua hệ thống chưng cất), vỏ tiêu thu qua bể chứa, tiêu sọ sau khi đã sạch vỏ có màu vàng ngà.
Sau khi làm trắng tiến hành phơi hoặc sấy hạt tiêu ở nhiệt độ 50-600C trong nhiều giờ liên tục để hạt đạt độ ẩm 12%. Để nguội, đóng bao và đưa vào kho chứa để bảo quản, xuất khẩu.
3. Bảo quản
- Kho, nơi cất giữ hồ tiêu sau sơ chế phải khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, đủ diện tích, không bị mưa dột
- Đóng bao 2 lớp, mỗi bao khoảng 50-70 kg, lớp ni lông bên trong và bao sợi bên ngoài để chống hút ẩm trở lại làm giảm chất lượng tiêu đen.
- Các bao đựng tiêu được tồn trữ ở kho mát, thoáng, khô ráo. Kệ kê bao cách nền, vách tường ít nhất 10- 20cm.