Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây chùm ruột

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây chùm ruột trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2025

của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật

1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): 2 năm

2. Thời kỳ kinh doanh: 8-10 năm tính từ năm thứ 3 trở đi

3. Chu kỳ kinh doanh: 10 – 12 năm

4. Mục tiêu năng suất: 1012 tấn/ha/năm

II. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1. Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa

- Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp từ 23-35oC. Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sinh trưởng và phát triển của cây

- Ẩm độ và lượng mưa: Lượng mưa thích hợp khoảng từ 1.000-2.000 mm/năm, tối thiểu là 875 mm và phân bố đều trong năm. Cây chùm ruột ưa ẩm độ cao >70%

2. Độ cao và gió: Cây chùm ruột ưa nắng nhưng không chịu được gió mạnh, đặc biệt là khi còn non.

3. Ánh sáng: Chùm ruột là loại cây ưa sáng, cần đủ ánh sáng toàn phần

4. Đất đai: Cây phát triển tốt nhất trong điều kiện đất ẩm, giàu dinh dưỡng và dễ thoát nước. Thích nghi với nhiều loại đất, nhưng nếu muốn cây phát triển tốt hơn, nên chọn đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng. Độ pH thích hợp từ 5,5-6,5.

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giống: Có thể trồng giống Chùm ruột chua hoặc chùm ruột ngọt.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống: Cây khỏe mạnh, không sâu bệnh, không gãy dập và có giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng: Chùm ruột có thể trồng được quanh năm, thích hợp nhất là đầu và cuối mùa mưa

2.2.Mật độ, khoảng cách: Khoảng cách thích hợp trồng chùm ruột là 4m x 4m tương đương 625 cây/ha.

2.3. Chuẩn bị đất: Liếp rộng 6-8 m, mương (rộng 1,5-3,0 m, sâu 1,0-1,5 m). Liếp đơn trồng một hàng, liếp đôi trồng 2 hàng theo kiểu nanh sấu; mặt liếp bằng phẳng, hướng liếp song song hoặc thẳng góc với bờ bao.

Dùng lớp đất mặt làm đất mặt liếp và đất để đắp mô, đưa lớp đất sâu của mương làm chân liếp.

2.4. Đào hố, bón lót:

Kích thước mô: Mặt mô (đường kính 0,8-1,2 m), đáy mô (đường kính 1,0-1,4 m), chiều cao mô (0,3-0,4 m).

Bón phân lót: Bón lót cho mô và hố trồng trước khi trồng 2-4 tuần; Lượng phân bón: 2-4 kg phân hữu cơ vi sinh + 0,1-0,3 kg phân super lân + 0,3-0,5 kg vôi/gốc.

2.5. Kỹ thuật trồng:

Đặt bầu cây giữa hố, dùng dao sắc rạch nhẹ gỡ bỏ bầu nilông (không làm vỡ bầu). Sau đó lấp đất mặt ém đất cho chặt với gốc, cắm cọc và buộc cố định để cây không bị đổ. Sau khi trồng xong, n tưới nước để giữ ẩm cho cây. Dùng rơm rạ hay cỏ khô phủ giữ ẩm cho đất.

2.6. Phân bón và kỹ thuật bón phân:

2.6.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)

Thời kỳ bón

Lượng nguyên chất (kg/ha/năm)

Lượng thương phẩm (kg/ha/năm)

Số lần bón/năm

Hữu cơ (tấn)

N

P2O5

K2O

Ure

Super Lân

Kali Clorua

Năm 1

1,25

62,5

62,5

125

136

390

208

4

Năm 2

1,25

93

93

156

202

581

260

4

2.6.2. Thời kỳ kinh doanh

Thời kỳ bón

Lượng nguyên chất (kg/ha/năm)

Lượng thương phẩm (kg/ha/năm)

Số lần bón/năm

Hữu cơ (tấn)

N

P2O5

K2O

Ure

Super Lân

Kali Clorua

Kinh doanh

1,9

93

93

218

202

581

363

3

2.6.3. Kỹ thuật bón phân

- Thời kỳ kiến thiết cơ bản:

Hạng mục

Ure (%)

Super lân (%)

Kali Clorua (%)

Thời gian bón

Lần 1

20

20

20

Tháng 2

Lần 2

30

30

30

Tháng 5

Lần 3

30

30

30

Tháng 9

Lần 4

20

20

20

Tháng 12

- Thời kỳ kinh doanh:

Hạng mục

Ure (%)

Super lân (%)

Kali Clorua (%)

Thời gian bón

Lần 1

50

50

25

Sau khi thu hoạch

Lần 2

25

25

25

Trước khi ra hoa

Lần 3

25

25

50

Sau khi đậu trái

2.7. Chăm sóc

- Làm cỏ: Việc làm cỏ định kỳ là một biện pháp quan trọng giúp cây phát triển khỏe mạnh, đặc biệt là cây trong giai đoạn cây con và ra hoa đậu quả. Có thể làm cỏ thủ công hoặc sử dụng dụng cụ làm cỏ, vun gốc cho cây để giữ ẩm và hạn chế cỏ mọc lại.

- Tưới nước: Cần cung cấp đủ nước cho cây nhất là trong mùa khô, khi trái đang lớn và lúc trái sắp chín. Tưới nước đều đặn 1-2 ngày/lần.

- Tạo hình, tạo tán: Khi cây còn nhỏ tỉa bỏ cành vượt để cành phân bố đều trên cây. Khi cây lớn cần được tỉa cành tạo tán hàng năm hoặc sau khi thu hoạch để loại bỏ: những cành bị sâu bệnh, ốm yếu, cành nằm bên trong tán không có khả năng mang trái, cành đan chéo nhau, cành vượt trong thời kỳ cây đang mang trái nhằm hạn chế việc cạnh tranh dinh dưỡng. Tỉa cành được thực hiện sau khi thu hoạch quả hoặc trước khi cây ra hoa.

2.8. Phòng trừ sâu, bệnh hại

2.8.1 Quản lý sinh vật hại tổng hợp

Biện pháp canh tác: Thăm vườn thường xuyên, cắt tỉa cành, tạo vườn thông thoáng. Áp dụng giải pháp kỹ thuật cho cây ra đọt tập trung, để dễ phòng trừ các sâu bệnh hại. Sử dụng vòi phun nước áp lực cao lên tán cây.

Biện pháp thủ công: Cắt tỉa, bỏ cành vô hiệu, cành vượt, cành bị sâu bệnh, cành tổn thương do thu hoạch, thu gom và đem tiêu hủy lá, trái để diệt trứng, ấu trùng kết hợp xới đất dưới tán lá cây bị nhiễm để diệt nhộng một số loài dịch hại bên trong.

Biện pháp sinh học: Tạo môi trường phát triển các loài thiên địch như Nhóm ăn mồi: Bọ ngựa Mantis sp.; Bọ đuôi kìm Euborellia annulipes. Ong ký sinh (ký sinh trên sâu non và nhộng), sử dụng Nấm trắng Beauveria bassiana ký sinh, nấm đối kháng Trichoderma. Sử dụng bẫy bả chua ngọt, bẫy dính, bẫy pheromone để bắt côn trùng trưởng thành.

Biện pháp hóa học: Khuyến cáo sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng, trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam, tuân thủ thời gian cách ly đảm bảo an toàn thực phẩm, … (Do trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành chưa có hoạt chất đăng ký phòng, trừ các đối tượng dịch hại trên cây chùm ruột nên trong trường hợp cần thiết có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật đăng ký trên các loại cây ăn quả khác để phòng trừ)

2.8.2 Một số sâu, bệnh hại chính và biện pháp phòng chống

a). Sâu ăn lá(Grapholita molesta)

* Triệu chứng gây hại: Sâu ăn lá của cây làm suy yếu và giảm năng suất. Nếu xâm nhập vào quả, chúng gây hỏng và làm giảm chất lượng trái.

Biện pháp phòng trừ:

Hàng năm sau khi thu hoạch, cần tạo tán, tỉa cành thông thoáng để hạn chế sâu trưởng thành đẻ trứng.

Thường xuyên thăm vườn, kiểm tra và phát hiện sâu kịp thời.

Vệ sinh vườn sạch sẽ, nếu có điều kiện nên thả kiến vàng, ong mắt đỏ cùng các loại thiên địch ăn sâu.

Thu gom các cành lá có ổ trứng và sâu non mới nở đem tiêu hủy.

Đối với kén dùng phương pháp thu gom đem đốt tiêu diệt.

Phun thuốc hóa học vào giai đoạn cây ra đọt non, sâu bắt đầu đẻ trứng và phun trị khi cây bắt đầu xuất hiện sâu non. Có thể sử dụng thuốc có hoạt chất Cypermethrin, Diafenthiuron, …

b). Rệp sáp (Planococcus lilacinus)

- Triệu chứng gây hại: Còn có tên gọi khác là rầy bông hay rệp sáp phấn là loài gây thiệt hại nhiều nhất. Chúng thường tập trung và chích hút trên đọt non, lá non và trái làm cho đọt, lá non bị còi cọc, trái không thể phát triển được. Loài rệp này ít di chuyển, chúng sống cộng sinh với kiến đen. Kiến đen tha rệp từ cây này sang cây khác khi những bộ phận rệp đang chích hút đã cạn kiệt nhựa. Ngược lại, trong chất bài tiết của rệp có chứa nhiều chất đường mật làm thức ăn cho kiến.

- Biện pháp phòng trừ: Không trồng dày để vườn thông thoáng. Thường xuyên dọn sạch cỏ rác, lá cây tủ xung quanh gốc cây để phá vỡ nơi trú ẩn của kiến. Nếu thấy trên thân chùm ruột và xung quanh gốc có kiến nên phun thuốc ở thân, cành.

Khi rệp sáp xuất hiện 2 - 3 con/đợt non (lá non, nụ hoa) phun luân phiên các loại thuốc BVTV với liều lượng theo khuyến cáo.Có thể sử dụng thuốc có hoạt chất Dimethoate, Dinotefuran, Emamectin benzoate, …..

c). Ruồi đục quả(Bactrocera spp.)

- Triệu chứng gây hại: Ruồi trưởng thành màu vàng, cánh trong hoạt động vào ban ngày, đẻ trứng lên trái phần tiếp giáp với vỏ và thịt trái, trứng hình quả chuối màu trắng ngà sau chuyển sang màu vàng nhạt. Giòi nở ra đục vào trong ăn thịt trái, vỏ trái nơi ruồi đục vào có màu đen, mềm, ứa nhựa, tạo điều kiện cho nấm bệnh tấn công.

- Biện pháp phòng trừ: Do ruồi cái thích ăn protein. Dùng protein thủy phân (bả mồi) để diệt ruồi. Vệ sinh vườn, thường xuyên thu gom và tiêu hủy toàn bộ trái bị rụng trên mặt đất.

d). Sâu đục thân, đục cành (Cossus cossus)

- Triệu chứng gây hại: Sâu chuyên phá hoại trên thân cây hoặc cành của cây mận. Chúng chủ yếu sống bằng cách ăn nhựa cây, lõi cây và sinh sản ấu trùng trên cây. Khi nở thì ấu trùng sẽ tiếp tục phá hoại thân cây làm cho cây bị lở loét, khô cành, gãy nhánh và chết cây trong nếu kéo dài.

- Cách phòng trừ: Dọn sạch vườn tược, tạo độ thông thoáng cao. Khi mới phát hiện, cành còn tươi xanh, thì dùng thuốc sâu bơm vào lỗ đục, dùng vôi bịt miệng lỗ để tiêu diệt ấu trùng và ổ của chúng phía bên trong.Có thể sử dụng thuốc có hoạt chất Abamectin, Alpha-cypermethrin, Cartap, …

đ). Bệnh đốm rong (Cephaleuros sp.)

- Triệu chứng: Bệnh có thể xuất hiện và gây hại trên thân cây, cành già và lá già (hầu như không thấy trên các lá bánh tẻ và lá non), thỉnh thoảng cũng bắt gặp trên vỏ trái.

- Biện pháp phòng trừ: Cắt tỉa cành, tạo vườn thông thoáng. Sử dụng thuốc BVTV gốc đồng để phòng trừ.

e). Bệnh thán thư

- Triệu chứng: Do nấm Collectotrichum gloeosporioides gây ra.

Bệnh gây hại nặng vào mùa mưa, trên lá, cành non, phát hoa. Trên hoa và trái non bệnh nặng sẽ bị đen sau đó khô và rụng.

- Biện pháp phòng trừ:Cắt tỉa cành cho vườn thông thoáng cho cây quang hợp tốt hơn, cắt hoa, trái non và cành nhiễm bệnh tiêu hủy sau đó vệ sinh thu gom, tiêu hủy (chôn hoặc đốt). Áp dụng tất cả các biện pháp tổng hợp, chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết, sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng. Rải phân hữu cơ hoai mục kết hợp với chế phẩm sinh học Trichoderma (20g - 100g)/cây. Có thể sử dụng thuốc có hoạt chất Ascorbicacid, Azoxystrobin, Chlorothalonil, Difenoconazole, …

IV. Thu hoạch

Cây trồng sau 3 năm có thể cho hoa và kết quả, cây chùm ruột ra hoa vào tháng 3-5, thu hoạch trái chín có màu vàng xanh căng mọng, hơi bóng.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ